Trắc nghiệm Bài 27: Hai bài toán về phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Đề bài

Câu 1 : Số thỏ ở chuồng A bằng 2525 tổng số thỏ ở cả hai chuồng A và B. Sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 1313 tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng B.

  • A.

    4545

  • B.

    1818

  • C.

    2727

  • D.

    1212

Câu 2 : Bạn Thu đọc một cuốn sách trong 44 ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được 1515 cuốn sách và 1010 trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được 4949 số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được 2727 số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được 8989 số trang còn lại và 1010 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang?

  • A.

    140140 trang

  • B.

    270270 trang

  • C.

    350350 trang

  • D.

    280280 trang

Câu 3 : Khánh có 4545  cái kẹo. Khánh cho Linh 2323 số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

  • A.

    3030  cái kẹo

  • B.

    3636  cái kẹo  

  • C.

    4040  cái kẹo          

  • D.

    1818 cái kẹo.

Câu 4 : Số sách ở ngăn A bằng 2323 số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 3737 số sách ở ngăn B. Tìm số sách lúc đầu ở ngăn B.

  • A.

    3030

  • B.

    1515

  • C.

    1212

  • D.

    1818

Câu 5 : Biết 3535 số học sinh giỏi của lớp 6A6A  là 1212 học sinh. Hỏi lớp 6A6A  có bao nhiêu học sinh giỏi?

  • A.

    1212 học sinh giỏi 

  • B.

    1515 học sinh giỏi 

  • C.

    1414 học sinh giỏi 

  • D.

    2020 học sinh giỏi 

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào ô trống

Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

Gấu túi dành 3434 thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng 1313 thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

giờ

Câu 7 : Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng 4747 đoạn đường đó dài 40km.40km.

  • A.

    75km75km          

  • B.

    48km48km   

  • C.

    70km70km

  • D.

    80km80km

Câu 8 : Có tất cả 840kg840kg gạo gồm ba loại: 1616 số đó là gạo tám thơm, 3838 số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

  • A.

    390kg390kg     

  • B.

    120kg120kg         

  • C.

    270kg270kg

  • D.

    385kg385kg

Câu 9 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm,20cm, chiều rộng bằng 2525 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

  • A.

    80cm280cm2

  • B.

    45cm245cm2   

  • C.

    160cm2160cm2 

  • D.

    56cm256cm2

Câu 10 : Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết 2323 số dầu ở thùng thứ nhất là 2828 lít dầu, 4545 số dầu ở thùng thứ hai là 4848 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    124(l)124(l)

  • B.

    102(l)102(l)   

  • C.

    92(l)92(l) 

  • D.

    100(l)100(l)

Câu 11 : Trong rổ có 5050 quả cam. Số táo bằng 910910 số cam và số cam bằng 10111011 số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

  • A.

    150150 quả

  • B.

    100100 quả   

  • C.

    145145 quả 

  • D.

    140140 quả

Câu 12 : Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 3838 chiều dài là 12cm,12cm,  2323 chiều rộng là 12cm.12cm.

  • A.

    515cm2515cm2

  • B.

    520cm2520cm2

  • C.

    576cm2576cm2

  • D.

    535cm2535cm2

Câu 13 : Một cửa hàng nhập về 42kg42kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết 5757 số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

  • A.

    12kg12kg          

  • B.

    18kg18kg  

  • C.

    25kg25kg 

  • D.

    30kg30kg

Câu 14 : Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 5700057000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng 3434 số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

  • A.

    311000311000 đồng

  • B.

    113000113000 đồng          

  • C.

    133000133000 đồng     

  • D.

    131000131000 đồng

Câu 15 : Lớp 6A6A2424 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 4545 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A6A có bao nhiêu học sinh nữ?

  • A.

    3030 học sinh 

  • B.

    88 học sinh

  • C.

    66 học sinh

  • D.

    1616  học sinh.

Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

Câu 16

An đem 3434 rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?

  • A.

    3 cây

  • B.

    6 cây

  • C.

    8 cây

  • D.

    9 cây

Câu 17

Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng 320320 số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?

  • A.

    3 kg

  • B.

    6 kg

  • C.

    30 kg

  • D.

    60 kg

Câu 18 : Minh đọc quyển sách trong 44 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được 2525 số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được 3535 số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80%80% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 3030 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

  • A.

    375375 trang

  • B.

    625625 trang

  • C.

    500500 trang

  • D.

    650650 trang

Câu 19 : Hiện nay tuổi anh bằng 2525 tuổi bố và bằng 4343 tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 4040tuổi.

  • A.

    3030

  • B.

    2626

  • C.

    3232

  • D.

    2828

Câu 20 : Hai đám ruộng thu hoạch tất cả 990kg990kg thóc. Biết rằng 2323 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng 4545 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

  • A.

    450kg450kg

  • B.

    540kg540kg                     

  • C.

    600kg600kg        

  • D.

    300kg300kg

Câu 21 : Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224m.224m. Nếu cắt 3737 tấm vải thứ nhất, 1515 tấm vải thứ hai và 2525 tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

  • A.

    90m90m

  • B.

    224m224m         

  • C.

    84m84m

  • D.

    112m112m

Câu 22 : Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất sửa 5959 đoạn đường, ngày thứ hai sửa 1414 đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7m7m còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

  • A.

    36m36m

  • B.

    72m72m           

  • C.

    54m54m

  • D.

    60m60m

Câu 23 : Một người mang một số trứng ra chợ bán. Buổi sáng bán được 3535 số trứng mang đi. Buổi chiều bán thêm được 3939 quả. Lúc về còn lại số trứng bằng 1818 số trứng đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu quả trứng đi bán?

  • A.

    153153

  • B.

    180180

  • C.

    135135

  • D.

    270270

 Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

Câu 24

Bác đem 4545 ở số cà chua đó đi bán, giá mỗi ki-lô-gam cà chua là 12 500 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?

  • A.

    468 750 đồng

  • B.

    300 000 đồng

  • C.

    250 000 đồng

  • D.

    125 000 đồng

Câu 25

Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chi bằng 3434 số đậu đũa hiện có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam đậu đũa?

  • A.

    16 kg

  • B.

    8 kg

  • C.

    32 kg

  • D.

    9 kg

Câu 26 : Tìm một số, biết: 211211 của nó bằng 14?

  • A.

    28112811

  • B.

    2424

  • C.

    5656

  • D.

    7777

 Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn 4545 dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

ml

Câu 28 :

Một bể nuôi cá cảnh dạng khối hộp chữ nhật, có kích thước 30 cm x 40 cm và chiều cao 20cm. Lượng nước trong bể cao bằng 3434 chiều cao của bể. Tính số lít nước ở bể đó.

  • A.

    18000cm318000cm3

  • B.

    18000cm218000cm2

  • C.

    24000cm324000cm3

  • D.

    24000cm224000cm2

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Số thỏ ở chuồng A bằng 2525 tổng số thỏ ở cả hai chuồng A và B. Sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 1313 tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng B.

  • A.

    4545

  • B.

    1818

  • C.

    2727

  • D.

    1212

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số thỏ đã bán ở chuồng A so với tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu.

+) Áp dụng công thức tìm giá trị phân số của một số cho trước để tìm được số thỏ ở chuồng A lúc đầu, từ đó ta tính được số thỏ của chuồng B.

Lời giải chi tiết :

Lúc đầu, số thỏ ở chuồng A bằng 2525 số thỏ ở cả hai chuồng, sau khi bán 33 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 1313 tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu.

Vậy 33 con ứng với 2513=1152513=115 (tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu).

Tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu là: 3:115=453:115=45 (con).

Số thỏ ở chuồng A là: 25.45=1825.45=18 (con).

Số thỏ ở chuồng B là: 4518=274518=27 (con).

Câu 2 : Bạn Thu đọc một cuốn sách trong 44 ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được 1515 cuốn sách và 1010 trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được 4949 số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được 2727 số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được 8989 số trang còn lại và 1010 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang?

  • A.

    140140 trang

  • B.

    270270 trang

  • C.

    350350 trang

  • D.

    280280 trang

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn tìm một số biết mnmn của nó bằng aa , ta tính a:mn(m,nN)a:mn(m,nN)

Giải bài toán bằng cách suy ngược từ cuối lên :

+ Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ ba (hay số trang sách đọc được trong ngày thứ tư).

+ Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

+ Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

+ Rồi tìm số trang sách của cả cuốn sách.

Lời giải chi tiết :

1010 trang là: (189)=19(189)=19 số trang đọc trong ngày thứ tư.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ ba là: 10:19=9010:19=90 (trang).

(90+10)=100(90+10)=100 trang là: (127)=57(127)=57 số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 100:57=140100:57=140 (trang).

(140+10)=150(140+10)=150 trang là: (149)=59(149)=59 số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 150:59=270150:59=270 (trang).

(270+10)=280(270+10)=280 trang là (115)=45(115)=45 số trang của cả cuốn sách.

Số trang của cả cuốn sách Thu đọc là: 280:45=350280:45=350 (trang).

Vậy cuốn sách Thu đọc có 350350 trang.

Câu 3 : Khánh có 4545  cái kẹo. Khánh cho Linh 2323 số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

  • A.

    3030  cái kẹo

  • B.

    3636  cái kẹo  

  • C.

    4040  cái kẹo          

  • D.

    1818 cái kẹo.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước:

Muốn tìm mnmn của số bb cho trước, ta tính b.mnb.mn (m,nN,n0)(m,nN,n0)

Lời giải chi tiết :

Khánh cho Linh số kẹo là:

45.23=3045.23=30 (cái kẹo)

Vậy Khánh cho Linh 3030 cái kẹo.

Câu 4 : Số sách ở ngăn A bằng 2323 số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 3737 số sách ở ngăn B. Tìm số sách lúc đầu ở ngăn B.

  • A.

    3030

  • B.

    1515

  • C.

    1212

  • D.

    1818

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A khi đã chuyển 33 quyển sang ngăn B so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A khi đã chuyển 33 quyển sang ngăn B so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số sách ở cả hai ngăn.

+) Áp dụng công thức tìm giá trị phân số của một số cho trước để tìm được số sách ở ngăn A lúc đầu, từ đó ta tính được số sách ở ngăn B lúc đầu.

Lời giải chi tiết :

Tổng số sách ở hai ngăn không đổi khi ta chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B.

Lúc đầu, số sách ở ngăn A bằng 22+3=2522+3=25 (tổng số sách ở cả hai ngăn).

Sau khi chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 37+3=31037+3=310 (tổng số sách ở cả hai ngăn).

33 quyển sách bằng 25310=11025310=110 (tổng số sách ở cả hai ngăn).

Vậy tổng số sách ở cả hai ngăn là: 3:110=303:110=30 (quyển).

Số sách lúc đầu ở ngăn A là: 25.30=1225.30=12 (quyển)

Số sách lúc đầu ở ngăn B là: 3012=183012=18 (quyển).

Câu 5 : Biết 3535 số học sinh giỏi của lớp 6A6A  là 1212 học sinh. Hỏi lớp 6A6A  có bao nhiêu học sinh giỏi?

  • A.

    1212 học sinh giỏi 

  • B.

    1515 học sinh giỏi 

  • C.

    1414 học sinh giỏi 

  • D.

    2020 học sinh giỏi 

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

Muốn tìm một số biết mnmn của nó bằng aa thì số đó được tính bằng a:mna:mn (m,nN)(m,nN)

Lời giải chi tiết :

Lớp 6A6A có số học sinh giỏi là:

12:35=2012:35=20 (học sinh giỏi)

Vậy lớp 6A6A2020 học sinh giỏi.

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào ô trống

Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

Gấu túi dành 3434 thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng 1313 thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

giờ

Đáp án

Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

Gấu túi dành 3434 thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng 1313 thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

giờ

Phương pháp giải :

Muốn tìm giá trị mnmn của số a cho trước, ta tính a.mn(mN,nN).

- Tính số giờ gấu túi ngủ

- Tính số giờ con người nghĩ

=> Số giờ gấu túi ngủ nhiều hơn con người số giờ trong một ngày.

Lời giải chi tiết :

Số giờ gấu túi ngủ là: 24 . 34 = 18 (giờ)

Số giờ con người ngủ là: 24 . 13 = 8 (giờ)

Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người số giờ là: 188=10 (giờ) 

Câu 7 : Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng 47 đoạn đường đó dài 40km.

  • A.

    75km          

  • B.

    48km   

  • C.

    70km

  • D.

    80km

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính một số khi biết giá trị phân số của nó:

Muốn tìm một số biết mn của nó bằng a thì số đó được tính bằng a:mn (m,nN)

Lời giải chi tiết :

Chiều dài đoạn đường đó là:

40:47=70(km)

Vậy chiều dài đoạn đường là 70km

Câu 8 : Có tất cả 840kg gạo gồm ba loại: 16 số đó là gạo tám thơm, 38 số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

  • A.

    390kg     

  • B.

    120kg         

  • C.

    270kg

  • D.

    385kg

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước ta tìm được số gạo tám thơm và gạo nếp.

+) Số gạo tẻ = tổng số gạo – số gạo tám thơm – số gạo nếp.

Lời giải chi tiết :

Có số gạo tám thơm là: 840.16=140(kg)

Có số gạo nếp là: 840.38=315(kg)

Có số gạo tẻ là: 840140315=385(kg)

Vậy số gạo tẻ là 385kg

Câu 9 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, chiều rộng bằng 25 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

  • A.

    80cm2

  • B.

    45cm2   

  • C.

    160cm2 

  • D.

    56cm2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó.

+) Diện tích của hình chữ nhật =  chiều dài ×  chiều rộng

Lời giải chi tiết :

Chiều rộng hình chữ nhật là: 20.25=8(cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 20.8=160(cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 160cm2

Câu 10 : Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết 23 số dầu ở thùng thứ nhất là 28 lít dầu, 45 số dầu ở thùng thứ hai là 48 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    124(l)

  • B.

    102(l)   

  • C.

    92(l) 

  • D.

    100(l)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Áp dụng cùng thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số dầu của mỗi thùng:

Muốn tìm một số biết mn của nó bằng a thì số đó được tính bằng a:mn (m,nN)

Lời giải chi tiết :

Số dầu ở thùng thứ nhất là: 28:23=42(l)

Số dầu ở thùng thứ hai là: 48:45=60(l)

Cả hai thùng có số lít dầu là: 42+60=102(l)

Câu 11 : Trong rổ có 50 quả cam. Số táo bằng 910 số cam và số cam bằng 1011 số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

  • A.

    150 quả

  • B.

    100 quả   

  • C.

    145 quả 

  • D.

    140 quả

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm số quả táo.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số quả xoài.

Lời giải chi tiết :

Trong rổ có số quả táo là: 50.910=45 (quả)

Trong rổ có số quả xoài là: 50:1011=55 (quả)

Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50+45+55=150 (quả)

Câu 12 : Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 38 chiều dài là 12cm,  23 chiều rộng là 12cm.

  • A.

    515cm2

  • B.

    520cm2

  • C.

    576cm2

  • D.

    535cm2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật bằng cách áp dụng dạng toán tìm một số khi biết giá trị phân số của nó.

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 12:38=32(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:  12:23=18(cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:  32.18=576(cm2)

Câu 13 : Một cửa hàng nhập về 42kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết 57 số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

  • A.

    12kg          

  • B.

    18kg  

  • C.

    25kg 

  • D.

    30kg

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tính số kg bột mì đã bán, sử dụng công thức tính giá trị phân số của một số:

Muốn tìm mn của số b cho trước, ta tính b.mn (m,nN,n0)

- Tính số kg bột mì còn lại

Lời giải chi tiết :

Số kg bột mì đã bán là: 42.57=30(kg)

Số kg bột mì còn lại là: 4230=12(kg)

Câu 14 : Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng 34 số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

  • A.

    311000 đồng

  • B.

    113000 đồng          

  • C.

    133000 đồng     

  • D.

    131000 đồng

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số tiền ban đầu của Hùng.

Lời giải chi tiết :

Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: 57000:34=76000 (đồng)

Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000+76000=133000 (đồng)

Câu 15 : Lớp 6A24 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 45 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nữ?

  • A.

    30 học sinh 

  • B.

    8 học sinh

  • C.

    6 học sinh

  • D.

    16  học sinh.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số học sinh cả lớp.

+) Số học sinh nữ  = số học sinh cả lớp – số học sinh nam.

Lời giải chi tiết :

Lớp 6A có số học sinh là: 24:45=30 (học sinh)

Lớp 6A có số học sinh nữ là: 3024=6 (học sinh)

Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

Câu 16

An đem 34 rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?

  • A.

    3 cây

  • B.

    6 cây

  • C.

    8 cây

  • D.

    9 cây

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Muốn tìm giá trị mn của số a cho trước, ta tính a.mn(mN,nN).

Lời giải chi tiết :

Số cây sen đá của An là: 12.34=9 (cây)

Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đối được một cây sen đá

Vậy An đổi được 9 : 3 = 3 (cây)

Câu 17

Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng 320 số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?

  • A.

    3 kg

  • B.

    6 kg

  • C.

    30 kg

  • D.

    60 kg

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Muốn tìm một số biết mn của nó bằng a, ta tính a:mn(m,nN).

Lời giải chi tiết :

Đội của An thu được số ki lô gam rác khó phân hủy là: 

9:320=9.203=60(kg)

Câu 18 : Minh đọc quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được 25 số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được 35 số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 30 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

  • A.

    375 trang

  • B.

    625 trang

  • C.

    500 trang

  • D.

    650 trang

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

- Tìm số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai.

- Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

- Tìm số phần trang cách đọc được ngày thứ ba.

- Tìm số phần trang sách ứng với 30 trang cuối.

- Tìm số trang sách của quyển sách và kết luận.

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán ngược và dạng toán tìm a biết mn của ab.  Ta có: a=b:mn

Lời giải chi tiết :

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 125=35 (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: 35.35=925 (quyển sách)

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 125925=625 (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: 625.80%=24125 (quyển sách)

Số phần trang sách ứng với 30 trang cuối của ngày thứ tư là: 12592524125=6125 (quyển sách)

Số trang sách của quyển sách là: 30:6125=625 (trang sách)

Vậy quyển sách có 625 trang

Câu 19 : Hiện nay tuổi anh bằng 25 tuổi bố và bằng 43 tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40tuổi.

  • A.

    30

  • B.

    26

  • C.

    32

  • D.

    28

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tính tuổi anh hiện nay.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được tuổi em hiện nay.

Lời giải chi tiết :

Hiện nay anh có số tuổi là: 25.40=16 (tuổi)

Hiện nay em có số tuổi là: 16:43=12 (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là: 16+12=28 (tuổi)

Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi

Câu 20 : Hai đám ruộng thu hoạch tất cả 990kg thóc. Biết rằng 23 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng 45 số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

  • A.

    450kg

  • B.

    540kg                     

  • C.

    600kg        

  • D.

    300kg

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tìm tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai.

- Áp dụng phương pháp giải bài toán tổng tỉ để tính số thóc thu được của đám thứ hai và kết luận.

Lời giải chi tiết :

Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là: 45:23=65

Tổng số phần bằng nhau là: 6+5=11 (phần)

Số thóc thu được của đám thứ hai là: 990:11.5=450(kg)

Vậy đám thứ hai thu được 450kg

Câu 21 : Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224m. Nếu cắt 37 tấm vải thứ nhất, 15 tấm vải thứ hai và 25 tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

  • A.

    90m

  • B.

    224m         

  • C.

    84m

  • D.

    112m

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1, 2 và 3.

- Tìm tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất, tấm thứ ba và thứ nhất.

- Tìm phân số ứng với 224m

- Tìm số mét vải của tấm thứ nhất và kết luận.

Lời giải chi tiết :

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1 là: 137=47 (tấm thứ nhất)

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 2 là: 115=45 (tấm thứ hai)

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 3 là: 125=35 (tấm thứ ba)

Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là: 47:45=57

Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là: 47:35=2021

224m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là: 1+57+2021=83

Tấm thứ nhất dài là: 224:83=84(m)

Vậy tấm thứ nhất dài 84m.

Câu 22 : Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất sửa 59 đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14 đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7m còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

  • A.

    36m

  • B.

    72m           

  • C.

    54m

  • D.

    60m

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tìm phân số ứng với 7m đường còn lại.

- Sử dụng công thức tìm một số biết giá tị một phân số của nó để tìm độ dài đoạn đường và kết luận.

Lời giải chi tiết :

Số phần mét đường đội sửa trong ngày thứ ba là:

15914=736 (đoạn đường)

Đoạn đường đó dài là: 7:736=36(m)

Vậy đoạn đường dài 36m

Câu 23 : Một người mang một số trứng ra chợ bán. Buổi sáng bán được 35 số trứng mang đi. Buổi chiều bán thêm được 39 quả. Lúc về còn lại số trứng bằng 18 số trứng đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu quả trứng đi bán?

  • A.

    153

  • B.

    180

  • C.

    135

  • D.

    270

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số trứng đã bán so với số trứng mang đi bán.

+) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số trứng buổi chiều bán được so với số trứng mang đi bán.

+) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được số trứng người đó mang đi bán.

Lời giải chi tiết :

Vì số trứng còn lại bằng 18 số trứng đã bán nên:

Số trứng còn lại bằng 11+8=19 tổng số trứng

Số trứng đã bán bằng 119=89 tổng số trứng

39 quả trứng ứng với: 8935=1345 (tổng số trứng)

Số trứng người đó mang đi bán là: 39:1345=135(quả)

Vậy người đó mang đi 135 quả trứng.

 Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

Câu 24

Bác đem 45 ở số cà chua đó đi bán, giá mỗi ki-lô-gam cà chua là 12 500 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?

  • A.

    468 750 đồng

  • B.

    300 000 đồng

  • C.

    250 000 đồng

  • D.

    125 000 đồng

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Muốn tìm giá trị phân số mn của số a, ta tính a.mn

Lời giải chi tiết :

Bác nông dân nhận được số tiền bán cà chua là:

30.45.12500=300000 (đồng)

Câu 25

Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chi bằng 34 số đậu đũa hiện có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam đậu đũa?

  • A.

    16 kg

  • B.

    8 kg

  • C.

    32 kg

  • D.

    9 kg

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số mn của nó là b, ta tính b:mn.

Lời giải chi tiết :

Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được số ki-lô-gam đậu đũa là:

12:34=16 (kg)

Câu 26 : Tìm một số, biết: 211 của nó bằng 14?

  • A.

    2811

  • B.

    24

  • C.

    56

  • D.

    77

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Muốn tìm một số biết mn của nó bằng a, ta tính a:mn(m,nN).

Lời giải chi tiết :

Số cần tìm là: 14:211=14.112=77

 Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn 45 dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

ml

Đáp án

 Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn 45 dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

ml

Phương pháp giải :

- Tính lượng sữa đã rót chiếm bao nhiêu phần dung tích hộp.

- Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số mn của nó là b, ta tính b:mn.

Lời giải chi tiết :

Vì sữa trong hộp còn 45 dung tích của hộp nên 180 ml sữa đã rót chiếm:

145=15 dung tích.

Dung tích hộp sữa là 180:15=900 ml

Đáp số: 900 ml

Câu 28 :

Một bể nuôi cá cảnh dạng khối hộp chữ nhật, có kích thước 30 cm x 40 cm và chiều cao 20cm. Lượng nước trong bể cao bằng 34 chiều cao của bể. Tính số lít nước ở bể đó.

  • A.

    18000cm3

  • B.

    18000cm2

  • C.

    24000cm3

  • D.

    24000cm2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Thể tích bể = Chiều dài . Chiều rộng . Chiều cao

- Muốn tìm giá trị phân số mn của số a, ta tính a.mn

Lời giải chi tiết :

Thể tích của bể là:

30.40.20=24000cm2

Số lít nước ở bể là:

24000.34=18000cm3

Đáp số: 18000cm3

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VI Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập cuối chương VI Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về hỗn số dương Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về hỗn số dương Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 24: Hỗn số dương Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 24: Hỗn số dương Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 24: So sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 24: So sánh phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về tính chất cơ bản của phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết