Giải mục 5 trang 11, 12 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
a) Sử dụng máy tính cầm tay, hoàn thành bảng sau vào vở (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ năm).
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh
Hoạt động 5
a) Sử dụng máy tính cầm tay, hoàn thành bảng sau vào vở (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ năm).
b) Từ kết quả quả ở câu a, có dự đoán gì về tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ thực?
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay.
Lời giải chi tiết:
a)
aα.aβ=3√2.3√3≈31,70659aα:aβ=3√2:3√3≈0,70527aα+β=3√2+√3≈31,70659aα−β=3√2−√3≈0,70527
b) Ta thấy: aα.aβ=aα+β,aα:aβ=aα−β.
Ta dự đoán tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ thực có tính chất tương tự với phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên.
Thực hành 6
Viết các biểu thức sau dưới dạng một luỹ thừa (a>0):
a) a35.a12:a−25;
b) √a12√a12√a.
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ thực.
Lời giải chi tiết:
a) a35.a12:a−25=a35+12−(−25)=a32
b) √a12√a12√a=√a12√a12.a12=√a12√a12+12=√a12√a=√a12.a12=√a.
Thực hành 7
Rút gọn biểu thức: (x√2y)√2(9y−√2) (với x,y>0).
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ thực.
Lời giải chi tiết:
(x√2y)√2(9y−√2)=(x√2)√2y√2.9y−√2=9x√2.√2y√2+(−√2)=9x2y0=9x2
Vận dụng 2
Tại một vùng biển, giả sử cường độ ánh sáng I thay đổi theo độ sâu theo công thức I=I0.10−0,3d, trong đó d là độ sâu (tính bằng mét) so với mặt hồ, I0 là cường độ ánh sáng tại mặt hồ.
a) Tại độ sâu 1 m, cường độ ánh sáng gấp bao nhiều lần I0?
b) Cường độ ánh sáng tại độ sâu 2 m gấp bao nhiêu lần so với tại độ sâu 10 m? Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Phương pháp giải:
Thay d bằng các giá trị cụ thể rồi tính.
Lời giải chi tiết:
a) Với d=1 ta có: I=I0.10−0,3.1=I0.10−0,3.
Vậy tại độ sâu 1 m, cường độ ánh sáng gấp 10−0,3 lần I0.
b) Với d=2 ta có: I=I0.10−0,3.2=I0.10−0,6.
Với d=10 ta có: I=I0.10−0,3.10=I0.10−3.
Vậy cường độ ánh sáng tại độ sâu 2 m gấp cường độ ánh sáng tại độ sâu 10 m số lần là:
(I0.10−0,6):(I0.10−3)=10−0,6:10−3=10−0,6−(−3)=102,4≈251,19 (lần)


- Bài 1 trang 13 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
- Bài 2 trang 13 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
- Bài 3 trang 13 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
- Bài 4 trang 13 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
- Bài 5 trang 13 SGK Toán 11 tập 2 - Chân trời sáng tạo
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 11 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay
>> 2K8! chú ý! Mở đặt chỗ Lộ trình Sun 2026: Luyện thi chuyên sâu TN THPT, Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy tại Tuyensinh247.com (Xem ngay lộ trình). Ưu đãi -70% (chỉ trong tháng 3/2025) - Tặng miễn phí khoá học tổng ôn lớp 11, 2K8 xuất phát sớm, X2 cơ hội đỗ đại học. Học thử miễn phí ngay.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoảng cách trong không gian - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hai mặt phẳng vuông góc - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoảng cách trong không gian - Toán 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hai mặt phẳng vuông góc - Toán 11 Chân trời sáng tạo