Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đề bài

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 : Phân thức x+12xyx+12xy là phân thức nghịch đảo của:

  • A.

    x+12xx+12x.

  • B.

    x12x1x12x1.

  • C.

    2xyx+12xyx+1.

  • D.

    2yxx+12yxx+1.

Câu 2 : Điều kiện xác định của phân thức x32+xx32+x

  • A.

    x3x3.

  • B.

    x2x2.

  • C.

    x2x2.

  • D.

    x3x3.

Câu 3 : Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

  • A.

    5x2yxy2=5xy5x2yxy2=5xy.

  • B.

    x38x2=x2+2x+4x38x2=x2+2x+4.

  • C.

    x52x=5xx2x52x=5xx2.

  • D.

    3xx+2=x3x+23xx+2=x3x+2.

Câu 4 : Kết quả của phép tính x1xy+1yz+1xy+y1yzx1xy+1yz+1xy+y1yz bằng

  • A.

    x+yxyzx+yxyz.

  • B.

    (x1)(y1)(xyz)2(x1)(y1)(xyz)2.

  • C.

    (x1)(y1)2xyz(x1)(y1)2xyz.

  • D.

    y+zyzy+zyz.

Câu 5 : Tích của hai phân thức x(x+3)5(x3)x(x+3)5(x3)2(x3)(x+3)22(x3)(x+3)2 bằng

  • A.

    2x52x5.

  • B.

    2xx+32xx+3.

  • C.

    2x5(x+3)2x5(x+3).

  • D.

    x+25(x+3)x+25(x+3).

Câu 6 : Trong đẳng thức x2+x4x21:x+12x1=xQx2+x4x21:x+12x1=xQ. Khi đó đa thức Q là

  • A.

    2x12x1.

  • B.

    2x2x.

  • C.

    12x12x.

  • D.

    2x+12x+1.

Câu 7 : Cho ΔABCΔXYZ theo tỉ số đồng dạng k=3. Kết luận nào sau đây đủng?

  • A.

    AB=3XY.

  • B.

    AB=3YZ.

  • C.

    XY=3AB.

  • D.

    ˆA=3ˆX.

Câu 8 : Cho hình vẽ, biết ADBD=BDBC=ABDC=12. Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

  • A.

    ΔABCΔDBC.

  • B.

    ΔADBΔDBC.

  • C.

    ΔABDΔBDC.

  • D.

    ΔADCΔABC.

Câu 9 : Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

  • A.

    3m.

  • B.

    7,5m.

  • C.

    6m.

  • D.

    13,3m.

Câu 10 : Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là 52cm và một đường chéo là 10cm. Độ dài đường chéo còn lại là

  • A.

    12cm.

  • B.

    18cm.

  • C.

    16cm.

  • D.

    24cm.

Câu 11 : Nếu ΔABCΔMNP theo tỉ số đồng dạng là k=25 thì ΔMNPΔABC theo tỉ số đồng dạng là

  • A.

    k=2.

  • B.

    k=5.

  • C.

    k=25.

  • D.

    k=52.

Câu 12 : Cho các hình sau:

Hình đồng dạng với hình H là

  • A.

    hình 1.

  • B.

    hình 2.

  • C.

    hình 3.

  • D.

    hình 4.

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho biểu thức A=8x4x21:4x10x5.

a) Điều kiện xác định của phân thức A là x12.

Đúng
Sai

b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả 102x+1.

Đúng
Sai

c) Khi x=2 thì giá trị của biểu thức A=2.

Đúng
Sai

d) Các giá trị x nguyên để A nguyên là x{3;1;0;2}.

Đúng
Sai

Câu 2 : Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm MAB. Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

a) ΔADKΔCNK.

Đúng
Sai

b) KMKD=KAKC.

Đúng
Sai

c) KD2=KM.MN.

Đúng
Sai

d) CN=10cm.

Đúng
Sai
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4

Câu 1 : Tính giá trị của biểu thức B=x+1x3 khi |x2|=1.

Đáp án: 

Câu 2 : Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao 25m. Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

Đáp án:

Câu 3 : Cho ΔABC vuông tại A có AB=12cm,AC=16cm. Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:

Câu 4 : Giá trị nhỏ nhất của D=6x2+2x3

Đáp án:

Phần IV. Tự luận

Lời giải và đáp án

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 : Phân thức x+12xy là phân thức nghịch đảo của:

  • A.

    x+12x.

  • B.

    x12x1.

  • C.

    2xyx+1.

  • D.

    2yxx+1.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hai phân thức nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1.

Lời giải chi tiết :

x+12xy.2xyx+1=1 nên phân thức nghịch đảo của phân thức x+12xy2xyx+1.

Đáp án C

Câu 2 : Điều kiện xác định của phân thức x32+x

  • A.

    x3.

  • B.

    x2.

  • C.

    x2.

  • D.

    x3.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phân thức AB xác định khi B0.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện xác định của phân thức x32+x2+x0 hay x2.

Đáp án C

Câu 3 : Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

  • A.

    5x2yxy2=5xy.

  • B.

    x38x2=x2+2x+4.

  • C.

    x52x=5xx2.

  • D.

    3xx+2=x3x+2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất của phân thức đại số:

AB=A.MB.M (M là một đa thức khác 0)

AB=A:NB:N (N là một nhân tử chung)

AB=AB

Lời giải chi tiết :

Ta có:

5x2yxy2=5x2y:xyxy2:xy=5xy nên A đúng.

x38x2=(x2)(x2+2x+4)x2=x2+2x+4 nên B đúng.

x52x=(x5)(2x)=5xx2 nên C đúng.

3xx+2=(3x)(x+2)=x3x2x3x+2 nên D sai.

Đáp án D

Câu 4 : Kết quả của phép tính x1xy+1yz+1xy+y1yz bằng

  • A.

    x+yxyz.

  • B.

    (x1)(y1)(xyz)2.

  • C.

    (x1)(y1)2xyz.

  • D.

    y+zyz.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Nhóm các phân thức cùng mẫu vào để cộng phân thức cùng mẫu: AB+CB=A+CB

Sau đó cộng các phân thức khác mẫu vừa tính được: AB+CD=AD+BCBD

Lời giải chi tiết :

x1xy+1yz+1xy+y1yz=(x1xy+1xy)+(1yz+y1yz)=x1+1xy+1+y1yz=xxy+yyz=1y+1z=y+zyz

Đáp án D

Câu 5 : Tích của hai phân thức x(x+3)5(x3)2(x3)(x+3)2 bằng

  • A.

    2x5.

  • B.

    2xx+3.

  • C.

    2x5(x+3).

  • D.

    x+25(x+3).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc nhân phân thức: AB.CD=ACBD

Lời giải chi tiết :

Ta có:

x(x+3)5(x3).2(x3)(x+3)2=2x(x+3)(x3)5(x3)(x+3)2=2x5(x+3)

Đáp án C

Câu 6 : Trong đẳng thức x2+x4x21:x+12x1=xQ. Khi đó đa thức Q là

  • A.

    2x1.

  • B.

    2x.

  • C.

    12x.

  • D.

    2x+1.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc chia phân thức để tính vế trái.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

x2+x4x21:x+12x1=x(x+1)(2x1)(2x+1).2x1x+1=x(x+1)(2x1)(2x1)(2x+1)(x+1)=x2x+1=xQ

Suy ra Q=2x+1.

Đáp án D

Câu 7 : Cho ΔABCΔXYZ theo tỉ số đồng dạng k=3. Kết luận nào sau đây đủng?

  • A.

    AB=3XY.

  • B.

    AB=3YZ.

  • C.

    XY=3AB.

  • D.

    ˆA=3ˆX.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

ΔABCΔABC theo hệ số tỉ lệ k thì ABAB=ACAC=BCBC=k.

Lời giải chi tiết :

ΔABCΔXYZ theo tỉ số đồng dạng k=3 nên ABXY=3.

Do đó AB=3XY.

Đáp án A

Câu 8 : Cho hình vẽ, biết ADBD=BDBC=ABDC=12. Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

  • A.

    ΔABCΔDBC.

  • B.

    ΔADBΔDBC.

  • C.

    ΔABDΔBDC.

  • D.

    ΔADCΔABC.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nếu ABAB=ACAC=BCBC thì ΔABCΔABC (c.c.c).

Lời giải chi tiết :

ADBD=BDBC=ABDC=12 nên ΔADBΔDBC(c.c.c),

Đáp án B

Câu 9 : Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

  • A.

    3m.

  • B.

    7,5m.

  • C.

    6m.

  • D.

    13,3m.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

Lời giải chi tiết :

Vì cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất nên DC//AB.

Do đó ΔABEΔCDE (định lí tam giác đồng dạng)

Suy ra ABCD=AECE nên AB=AE.CDCE=(AC+CE).CDCE=(8+2).1,52=7,5

Vậy chiều cao AB của cây là 7,5m.

Đáp án B

Câu 10 : Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là 52cm và một đường chéo là 10cm. Độ dài đường chéo còn lại là

  • A.

    12cm.

  • B.

    18cm.

  • C.

    16cm.

  • D.

    24cm.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Chứng minh tứ giác là hình thoi.

Từ chu vi hình thoi suy ra cạnh = chu vi : 4.

Sử dụng định lí Pythagore để tính đường chéo còn lại.

Lời giải chi tiết :

Vì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABCD là hình thoi.

Độ dài cạnh của hình thoi ABCD là: AB=52:4=13(cm)

Giả sử đường chéo BD=10cm và O là giao điểm của hai đường chéo thì BO=12BD=12.10=5(cm)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại O, ta có:

AB2=AO2+BO2 suy ra AO=13252=12(cm)

Do O là trung điểm của AC nên AC=2AO=2.12=24(cm)

Đáp án D

Câu 11 : Nếu ΔABCΔMNP theo tỉ số đồng dạng là k=25 thì ΔMNPΔABC theo tỉ số đồng dạng là

  • A.

    k=2.

  • B.

    k=5.

  • C.

    k=25.

  • D.

    k=52.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Nếu ΔABCΔABC theo tỉ số đồng dạng k thì ΔABCΔABC theo tỉ số đồng dạng 1k.

Lời giải chi tiết :

Nếu ΔABCΔMNP theo tỉ số đồng dạng là k=25 thì ΔMNPΔABC theo tỉ số đồng dạng là k=52.

Đáp án D

Câu 12 : Cho các hình sau:

Hình đồng dạng với hình H là

  • A.

    hình 1.

  • B.

    hình 2.

  • C.

    hình 3.

  • D.

    hình 4.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát xem hình nào giống với hình H.

Lời giải chi tiết :

Hình đồng dạng với hình H là hình 3.

Đáp án C

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho biểu thức A=8x4x21:4x10x5.

a) Điều kiện xác định của phân thức A là x12.

Đúng
Sai

b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả 102x+1.

Đúng
Sai

c) Khi x=2 thì giá trị của biểu thức A=2.

Đúng
Sai

d) Các giá trị x nguyên để A nguyên là x{3;1;0;2}.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Điều kiện xác định của phân thức A là x12.

Đúng
Sai

b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả 102x+1.

Đúng
Sai

c) Khi x=2 thì giá trị của biểu thức A=2.

Đúng
Sai

d) Các giá trị x nguyên để A nguyên là x{3;1;0;2}.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

c) Thay x=2 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

d) Để A=kg(x) nguyên thì kg(x).

Lập bảng để tìm các giá trị của x.

a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

c) Thay x=2 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

d) Để A=kg(x) nguyên thì kg(x).

Lập bảng để tìm các giá trị của x.

Lời giải chi tiết :

a) Sai

Biểu thức A xác định khi:

4x21010x504x0 (do 4x10x5 là phân thức chia)

+) 4x210

4x21

x214

x±12

+) 10x50

10x5

x12

+) 4x0 nên x0

Vậy điều kiện xác định của phân thức A là x±12; x0.

b) Đúng

Ta có: A=8x4x21:4x10x5(x±12)

A=8x4x21.10x54xA=8x(10x5)4x(4x21)A=40x(2x1)4x(2x1)(2x+1)A=102x+1

Vậy A=102x+1.

c) Đúng

Thay x=2 vào A, ta được:

A=102.2+1=105=2

d) Sai

Để A nguyên thì 102x+1 nguyên, khi đó 10(2x+1) hay (2x+1)Ư(10) = {±1;±2;±5;±10}.

Ta có bảng sau:

Vậy x{3;1;2} thì A nguyên.

Đáp án: SĐĐS

Câu 2 : Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm MAB. Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

a) ΔADKΔCNK.

Đúng
Sai

b) KMKD=KAKC.

Đúng
Sai

c) KD2=KM.MN.

Đúng
Sai

d) CN=10cm.

Đúng
Sai
Đáp án

a) ΔADKΔCNK.

Đúng
Sai

b) KMKD=KAKC.

Đúng
Sai

c) KD2=KM.MN.

Đúng
Sai

d) CN=10cm.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Chứng minh AD // CN.

Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

b) Chứng minh AM // CD.

Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

Từ đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng bằng nhau.

c) Đưa các cạnh về tam giác đồng dạng để kiểm tra.

d) Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác để tính NC.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC.

Vì AD // NC (AD // BC) nên ΔADKΔCNK (định lí tam giác đồng dạng)

b) Đúng

Vì AM // CD (AB // CD) nên ΔAKMΔCKD (định lí tam giác đồng dạng)

Suy ra KMKD=KAKC (tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng) (1)

c) Sai

Từ ΔADKΔCNK, ta có: AKKC=KDKN (2)

Từ (1) và (2) suy ra KMKD=KDKN nên KD2=KM.KNKM.MN nên c sai.

d) Sai

Xét ΔADMΔCND có:

^AMD=^NDC (2 góc so le trong)

^ADM=^DNC (2 góc so le trong)

nên ΔADMΔCND(g.g),

Suy ra AMAD=CDCN.

Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 10cm.

Do đó CN=CD.ADAM=10.96=15(cm)

Đáp án: ĐĐSS

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4

Câu 1 : Tính giá trị của biểu thức B=x+1x3 khi |x2|=1.

Đáp án: 

Đáp án

Đáp án: 

Phương pháp giải :

Tính giá trị của x thoả mãn |x2|=1, kiểm tra với điều kiện xác định của B.

Sau đó thay x tìm được vào B.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ của B là: x30 hay x3.

Ta có: |x2|=1 nên:

x2=1 hoặc x2=1

x=3 (L) hoặc x=1 (TM)

Thay x=1 vào B=x+1x3, ta được:

B=1+113=1

Đáp án: -1

Câu 2 : Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao 25m. Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Sử dụng định lí Pythagore để tính khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng.

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng là: 252+1802=182(m)

Đáp án: 182

Câu 3 : Cho ΔABC vuông tại A có AB=12cm,AC=16cm. Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Sử dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC để tính BC.

Chứng minh ΔHBAΔABC (gg)  suy ra tỉ số của các cạnh tương ứng để tính AH.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔABC vuông tại A, ta có: BC2=AB2+AC2.

Do đó: BC=AB2+AC2

Hay BC=122+162=144+256=400=20cm.

Xét ΔHBAΔABC có:

ˆH=ˆA=90

ˆB chung

nên ΔHBAΔABC (gg)

Suy ra AHAB=ACBC nên AH=AC.ABBC=16.1220=9,6(cm)

Đáp án: 9,6

Câu 4 : Giá trị nhỏ nhất của D=6x2+2x3

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Để biểu thức D=kf(x) đạt giá trị nhỏ nhất thì f(x) phải đạt giá trị lớn nhất.

Tìm giá trị lớn nhất của f(x) để tính giá trị nhỏ nhất của D.

Lời giải chi tiết :

Ta có: x2+2x3=(x22x+3)=(x1)222

Để D=6x2+2x3 đạt giá trị nhỏ nhất thì x2+2x3 đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: x2+2x3=(x22x+3)=(x1)222

Suy ra giá trị lớn nhất của x2+2x3 là -2.

Khi đó 6x2+2x362=3.

Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của D=6x2+2x3.

Vậy giá trị nhỏ nhất của D là -3.

Đáp án: -3

Phần IV. Tự luận
Phương pháp giải :

a) Sử dụng quy tắc cộng phân thức khác mẫu để rút gọn P.

b) Kiểm tra xem x=6 có thoả mãn điều kiện xác định không.

Nếu thoả mãn, thay x=6 vào P.

Lời giải chi tiết :

a) Với x±2, ta có:

P=x2+4x+44x2+6x+8x2=(x+2)2(2+x)(2x)+6x+8x2=x+22x+6x+8x2=(x+2)x2+6x+8x2=x2+6x+8x2=5x+6x2

Vậy P=5x+6x2

b) Với x=6 (TMĐK), thay vào biểu thức P=5x+6x2, ta được:

P=5.6+662=30+64=364=9

Vậy P=9 khi x=6.

Phương pháp giải :

a) Chứng minh CMCB=CDCA, ta được DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

b) Áp dụng định lí tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

c) Áp dụng tỉ số diện tích tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng từ đó tính được SΔMDCSΔBAC.

Lời giải chi tiết :

a) Vì M thuộc đoạn BC nên BM + CM = BC

suy ra CM = BC – BM = 15 – 10 = 5 (cm)

Ta có: CMCB=515=13CDCA=412=13 suy ra CMCB=CDCA nên DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

b) Vì DM // AB nên ΔBACΔMDC (định lí tam giác đồng dạng)

c) Vì ΔBACΔMDC nên SΔMDCSΔBAC=CD2AC2=(CDAC)2=(412)2=(13)2=19.

Phương pháp giải :

Từ giả thiết x+y+z=xyz suy ra 1xy+1yz+1zx=1.

Biến đổi B thành biểu thức chứa 1xy+1yz+1zx1x+1y+1z.

Khi đó thay số ta tính được B.

Lời giải chi tiết :

Do x,y,z0x+y+z=xyz nên ta có:

x+y+z=xyzx+y+zxyz=1xxyz+yxyz+zxyz=11xy+1yz+1zx=1.

Xét biểu thức:

B=1x2+1y2+1z2=(1x+1y+1z)22(1xy+1yz+1zx)

Khi đó: B=322.1=92=7.

Vậy B=7.

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 10

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 8 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Một tàu du lịch đi từ Hải Phòng đến Quảng Ninh với quang đường dài

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Tìm khẳng định sai:

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là phân thức đại số?

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Phân thức (frac{2}{x-3}) không có nghĩa khi:

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Phân thức bằng với phân thức (frac{x}{x-1}) là:

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Phân thức đối của phân thức (frac{3}{x+1}) là:

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 1 - Kết nối tri thức

Phần trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

Xem chi tiết

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.