Vở bài tập Toán 4 Chương 6 : Ôn tập

Bài 174 : Luyện tập chung


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 115, 116 VBT toán 4 bài 174 : Luyện tập chung với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết vào ô trống (theo mẫu):

Đọc số

Viết số

Số gồm có

Bốn trăm sáu mươi tám nghìn một trăm ba mươi lăm

468 135

4 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 3 chục, 5 đơn vị

Năm triệu hai trăm năm mươi tư nghìn bay trăm linh bốn

 

 

Mười hai triệu không trăm chín mươi nghìn không trăm linh hai

 

 

Lời giải chi tiết:

Đọc số

Viết số

Số gồm có

Bốn trăm sáu mươi tám nghìn một trăm ba mươi lăm

468 135

4 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 3 chục, 5 đơn vị

Năm triệu hai trăm năm mươi tư nghìn bay trăm linh bốn

5 254 704

5 triệu, 2 trăm nghìn, 5 chục nghìn,  4 nghìn, 7 trăm, 4 đơn vị

Mười hai triệu không trăm chín mươi nghìn không trăm linh hai

12 090 002

1 chục triệu, 2 triệu, 9 chục nghìn, 2 đơn vị

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 yến = ….kg;

1 yến 5kg = …. kg

b) 6 tạ = …..kg

2 tạ 25kg = ….kg

9 tạ = ….yến

3 tạ 5kg = .…kg

c) 1 tấn = …….kg

2 tấn = ….kg

1 tấn = …. tạ

12 tấn = …..kg

 

50kg = … yến

500kg = …. tạ

1000kg = … tạ = … tấn

5000kg = …. tấn

4 tấn 70kg = …..kg

Lời giải chi tiết:

a) 3 yến = 30kg;

1 yến 5kg = 15 kg

b) 6 tạ = 600kg

2 tạ 25kg = 225kg

9 tạ = 90 yến

3 tạ 5kg = 305kg

c) 1 tấn = 1000kg

2 tấn = 2000kg

1 tấn = 10 tạ

12 tấn = 12000kg 

 

50kg = 5 yến

500kg = 5 tạ

1000kg = 10 tạ = 1 tấn

5000kg = 5 tấn

4 tấn 70kg = 4070kg

Bài 3

Tính:

a) \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{5}{8} = \)

b) \(\frac{5}{7} + \frac{9}{8} - \frac{{15}}{{28}} = \)

c) \(\frac{{11}}{{30}} - \frac{9}{{25}} \times \frac{{15}}{{27}} = \)

d) \(\frac{3}{4}:\frac{5}{8}:\frac{3}{{10}} = \)

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{5}{8} = \frac{{6 + 4}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{10}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{15}}{8}\)

b)

\(\begin{array}{l}\frac{5}{7} + \frac{9}{8} - \frac{{15}}{{28}} = \frac{{40 + 63}}{{56}} - \frac{{15}}{{28}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{103}}{{56}} - \frac{{15}}{{28}} = \frac{{103 - 30}}{{56}} = \frac{{73}}{{56}}\end{array}\)

c)

\(\begin{array}{l}\frac{{11}}{{30}} - \frac{9}{{25}} \times \frac{{15}}{{27}} = \frac{{11}}{{30}} - \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{11}}{{30}} - \frac{1}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{11 - 6}}{{30}} = \frac{5}{{30}} = \frac{1}{6}\end{array}\)

d) \(\frac{3}{4}:\frac{5}{8}:\frac{3}{{10}} = \frac{3}{4} \times \frac{8}{5} \times \frac{{10}}{3} = 4\)

Bài 4

Có 40 học sinh đang tập hát, trong đó số học sinh trai bằng\(\frac{3}{5}\) số học sinh gái. Hỏi có bao nhiêu học sinh trai đang tập hát?

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

 

Bài giải

Theo đề bài, tổng số phần bằng nhau :

3 + 5 = 8 (phần)

Số học sinh trai đang tập hát là :

40 : 8 × 3 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

Bài 5

Hình nào có đặc điểm thích hợp thì tích dấu (x) vào ô trống tương ứng:

Tên hình

Đặc điểm

Hình vuông

Hình chữ nhật

Hình bình hành

Hình thoi

Có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

 

 

 

 

Có 4 góc vuông

 

 

 

 

Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

 

 

 

 

Có hai đường chéo vuông góc với nhau

 

 

 

 

 

Có 4 cạnh bằng nhau

 

 

 

 

Lời giải chi tiết:

Tên hình

Đặc điểm

Hình vuông

Hình chữ nhật

Hình bình hành

Hình thoi

Có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

×

×

×

×

Có 4 góc vuông

×

×

 

 

Có hai đường chéo căt nhau tại trung điểm của mỗi đường

×

×

×

×

Có hai đường chéo vuông góc với nhau

 

×

 

 

×

Có 4 cạnh bằng nhau

×

 

 

×

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu