Giải Toán lớp 5 Kết nối tri thức, giải SGK toán lớp 5 KNTT
Chủ đề 8. Thể tích. Đơn vị đo thể tích SGK Toán lớp 5 K.. Toán lớp 5 Bài 48. Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống>
Hoàn thành bảng sau. Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng: A. 1 cm3 B. 1 dm3 C. 1 m3 Số? Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên. Thể tích của hình bên là ? cm3 Số? a) 5 m3 = ? dm3 480 dm3 = ? m3 b) 0,25 m3 = ? cm3 5 000 cm3 = ? m3 c) 1,9 dm3 = ? cm3 650 cm3 = ? dm3
Luyện tập 1 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
Điền nội dung thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 1 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:

A. 1 cm3
B. 1 dm3
C. 1 m3
Phương pháp giải:
Em so sánh chiều cao của Mai với độ dài cạnh của khối băng hình lập phương để ước lượng cạnh của khối băng đó.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của khối băng đó khoảng 1 m³. Chọn C.
Luyện tập 1 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên.
Thể tích của hình bên là ? cm3

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đếm số hình lập phương nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của hình bên là 44 cm3
Luyện tập 1 Câu 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
a) 5 m3 = ? dm3
480 dm3 = ? m3
b) 0,25 m3 = ? cm3
5 000 cm3 = ? m3
c) 1,9 dm3 = ? cm3
2650 cm3 = ? dm3
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chuyển đổi
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1 dm3 = $\frac{1}{{1\,000}}$m3
1 cm3 = $\frac{1}{{1\,000\,000}}$m3
Lời giải chi tiết:
a) 5 m3 = 5 000 dm3
480 dm3 = 0,48 m3
b) 0,25 m3 = 250 000 cm3
5 000 cm3 = 0,005 m3
c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3
2650 cm3 = 2,65 dm3
Luyện tập 1 Câu 5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rô-bốt có thể xếp được ? hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó.

Phương pháp giải:
Tính số hộp đèn hình lập phương theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của thùng dạng hình hộp chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
- Xếp hộp đèn hình lập phương theo chiều dài của thùng ta xếp được 1 hàng gồm 6 hộp.
- Vì chiều rộng của thùng là 4 dm nên ta xếp được 4 hàng như thế dưới đáy thùng.
Như vậy ta đã xếp được 6 x 4 = 24 hộp đèn hình lập phương dưới đáy thùng.
- Vì chiều cao của thùng là 3 dm nên ta xếp được 3 tầng, mỗi tầng 24 hộp đèn hình lập phương.
- Vậy ta đã xếp được 24 x 3 = 72 hộp đèn hình lập phương để đầy chiếc thùng.
Luyện tập 2 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất?

Phương pháp giải:
Quan sát và đếm số lượng hình lập phương nhỏ trong mỗi hình để so sánh.
Lời giải chi tiết:
- Hình A gồm 24 hình lập phương 1 cm³ nên thể tích của hình A là 24 cm³.
- Hình B gồm 27 hình lập phương 1 cm³ nên thể tích của hình B là 27 cm³.
- Hình C gồm 20 hình lập phương 1 cm³ nên thể tích của hình C là 20 cm³.
- Hình D gồm 24 hình lập phương 1 cm³ nên thể tích của hình D là 24 cm³.
Vậy hình B có thể tích lớn nhất.
Luyện tập 2 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết ? m3 nước sinh hoạt.
Phương pháp giải:
- 1 năm = 12 tháng
- Số m3 nước sinh hoạt nhà Nam dùng mỗi tháng = Số m3 nước sinh hoạt dùng cả năm : 12.
Lời giải chi tiết:
Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết số mét khối nước sinh hoạt là:
174 : 12 = 14,5 (m³).
Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
Luyện tập 2 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là: 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp.
Phương pháp giải:
So sánh thể tích các hộp và chọn thể tích tương ứng với các hộp màu.
Lời giải chi tiết:
Đổi: 25,75 dm³ = 25 750 cm³.
Ta có: 24,5 < 25 < 25 750.
Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể tích của hộp màu vàng là 25,75 dm³.
Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ nên thể tích của hộp màu xanh là 25 cm³ và thể tích của hộp màu đỏ là 24,5 cm³.
Luyện tập 2 Câu 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
Phương pháp giải:
- Thể tích nước đã được hút ra ngoài = Thể tích nước ban đầu x 15%.
- Thể tích nước còn lại trong bể = Thể tích nước ban đầu - thể tích nước đã được hút ra ngoài.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%, tức là khi đó trong bể còn lại 85% lượng nước ban đầu.
Trong bể còn lại số mét khối nước là:
85 : 100 x 240 = 204 (m³)
Đáp số: 204 m3
Thể tích nước đã được hút ra ngoài là:
240 x 15% = 36 (m3)
Thể tích nước còn lại trong bể là:
240 – 36 = 204 (m3)
Đáp số: 204 m3
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000; ... Hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hình thang. Diện tích hình thang - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Phép trừ hai số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hình thang. Diện tích hình thang - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000; ... Hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Toán 5 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Phép chia số thập phân- Toán 5 Kết nối tri thức





Danh sách bình luận