Vở bài tập Toán 5 Chương 1: Ôn tập và bổ sung về phân số - Giải toán liên..

Bài 29 : Luyện tập chung


Bình chọn:
4.6 trên 93 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 38, 39 VBT toán 5 bài 29 : Luyện tập chung với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Người ta lát sàn một căn phòng hình vuông có cạnh 8m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó ? 

Phương pháp giải:

- Tính diện tích căn phòng = cạnh \(\times\) cạnh.

- Tính diện tích mảnh gỗ = chiều dài \(\times \) chiều rộng.

- Tính số mảnh gỗ cần dùng = diện tích căn phòng \(:\) diện tích mảnh gỗ (cùng một đơn vị đo).

Lời giải chi tiết:

Diện tích căn phòng là :

                8 × 8 = 64 (m2)

                64m2 = 640 000 cm2

Diện tích mảnh gỗ là :

               80 × 20 = 1600 (cm2)

Số mảnh gỗ dùng để lát sàn căn phòng đó là :

             640 000 : 1600 = 400 (mảnh gỗ)

                              Đáp số: 400 mảnh gỗ.

Bài 2

Người ta trồng mía trên môt khu đất hình chữ nhật có chiều rộng 130m, chiều dài hơn chiều rộng 70m.

a) Tính diện tích khu đất đó.

b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 300kg mía. Hỏi trên cả khu đất đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn mía ?

Phương pháp giải:

- Tính chiều dài = chiều rộng + 130m.

- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

- Tính diện tích gấp 100m2 bao nhiêu lần.

- Tính số thóc thu được = 300kg × số lần diện tích gấp 100m2.

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tấn, lưu ý rằng 1 tấn = 1000kg.

Lời giải chi tiết:

Chiều dài khu đất là:

               130 + 70 = 200 (m)

Diện tích khu đất là:

              200 × 130 = 26 000 (m2)

26 000m2 gấp 100m2 số lần là :

              26 000 : 100 = 260 (lần)

Trên cả khu đất đó người ta thu hoạch được số tấn mía là :

              300 × 260 =  78000 (kg)

              78 000kg = 78 tấn

                                          Đáp số: 78 tấn.

Bài 3

Một sân vận động hình chữ nhật được vẽ theo tỉ lệ và kích thước như hình bên.

Hỏi diện tích sân vận động đó bằng bao nhiêu mét vuông? 

Phương pháp giải:

- Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 3000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

- Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 3000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

- Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Lời giải chi tiết:

Chiều dài sân vận động là:

6 × 3000 = 18 000 (cm)

18 000cm = 180m

Chiều dài sân vận động là:

3 × 3000 = 9000 (cm)

9000cm = 90m

Diện tích sân vận động là:

180 × 90 = 16200 (m2

         Đáp số: 16200m2.

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Diện tích hình bên là:  

A. 20cm2                                     B. 12cm2

C. 16cm2                                            D. 10cm2

Phương pháp giải:

Chia hình đã cho thành các hình chữ nhật hoặc hình vuông rồi tính diện tích các hình đó.

Diện tích hình đã cho bằng tổng diện tích các hình nhỏ.

Lời giải chi tiết:

Ta có thể chia hình vẽ đã cho thành các hình nhỏ như sau :

Cách 1:

Diện tích hình vẽ = Diện tích hình (1) + diện tích hình (2)

                         = 4 × 3 + 2 × 2 = 16cm2

Cách 2:

 

Diện tích hình vẽ = Diện tích hình (1) + diện tích hình (2)

                         = 3 × 2 + 5 × 2 = 16cm2

Cách 3:

 

Diện tích hình vẽ = Diện tích hình (1) + diện tích hình (2) + diện tích hình 3

                         = 3 × 2 + 3 × 2 + 2 × 2 = 16cm2

Chọn C.

Loigiaihay.com


 

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu