Vở bài tập Toán 5 Chương 5 : Ôn tập

Bài 165 : Luyện tập


Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 113, 114 VBT toán 5 bài 165 : Luyện tập với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Trên hình bên, diện tích mảnh đất hình tam giác ABC bé hơn diện tích mảnh đất hình tứ giác ACDE là 50m2. Tỉ số diện tích của hai mảnh đất đó là \(\displaystyle {3 \over 5}\). Tính diện tích cả khu đất hình ABCDE.

Phương pháp giải:

- Tìm diện tích tam giác ABC và diện tích tứ giác ACDE theo dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số. 

- Diện tích hình ABCDE = diện tích tam giác ABC + diện tích tứ giác ACDE.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2 (phần)

Diện tích mảnh đất ABC là :

50 : 2 ⨯ 3 = 75 (m2)

Diện tích mảnh đất ACDE là :

75 + 50 = 125 (m2)

Diện tích khu đất ABCDE là :

75 + 125 = 200 (m2)

                            Đáp số : 200m2.

Bài 2

Một đội trồng cây có 45 người, trong đó số nam bằng \(\displaystyle {2 \over 3}\) số nữ. Hỏi đội đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ ?

Phương pháp giải:

Tìm số học sinh và số học sinh nữ theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ : 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là : 

2 + 3 = 5 (phần)

Số nam trong đội trồng cây là :

45 : 5 ⨯ 2 = 18 (người)

Số nữ trong đội trồng cây là :

45 – 18 = 27 (người)

                       Đáp số : 18 nam ; 27 nữ.

Bài 3

Một ô tô cứ đi được 100km thì tiêu thụ hết 15\(l\) xăng. Hỏi ô tô đó đã đi được 80km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?

Phương pháp giải:

Giải bài toán theo dạng toán rút về đơn vị:

- Tìm số lít xăng tiêu thụ khi đi 1km = số lít xăng tiêu thụ khi đi 100km : 100.

- Số lít xăng tiêu thụ khi đi 80km = số lít xăng tiêu thụ khi đi 1km ⨯ 80.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

100km : tiêu thụ 15\(l\)

80km :   tiêu thụ ? \(l\)

Bài giải

Số lít xăng ô tô tiêu thụ khi đi 1km là :

15 : 100 = 0,15 (\(l\))

Số lít xăng ô tô tiêu thụ khi đi 80km là :

0,15 ⨯ 80 = 12 (\(l\))

                                     Đáp số : 12\(l\). 

Bài 4

Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ học sinh tham gia luyện tập các môn thể thao : Bóng đá, Bơi, Cờ vua. Tính số học sinh tham gia luyện tập mỗi môn, biết số học sinh tham gia môn Bóng đá là 60 em.

Phương pháp giải:

- Tìm tỉ số phần trăm số học sinh tham gia luyện tập môn bóng đá :

                   100% – (25% + 15%) = 60%.

- Tổng số học sinh tham gia luyện tập các môn = Số học sinh tham gia luyện tập môn bóng đá : 60 × 100.

- Số học sinh tham gia luyện tập môn cờ vua = Tổng số học sinh tham gia luyện tập các môn : 100 × 25.

- Số học sinh tham gia luyện tập môn bơi = Tổng số học sinh tham gia luyện tập các môn – Tổng số học sinh tham gia luyện tập môn cờ vua và môn bơi.

Lời giải chi tiết:

Tỉ số phần trăm học sinh tham gia môn bóng đá là :

100% – 25% – 15% = 60%

Tổng số học sinh tham gia luyện tập các môn thể thao là :

60 : 60 × 100 = 100  (học sinh)

Số học sinh tham gia luyện tập môn cờ vua là :

100 : 100 × 25  = 25 (học sinh)

 Số học sinh tham gia luyện tập môn Bơi là :

100 – (25 + 60) = 15 (học sinh)

              Đáp số : Bóng đá : 60 học sinh ;

                           Bơi : 15 học sinh ;      

                         Cờ vua : 25 học sinh.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 59 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài