Vở bài tập Toán 5 Chương 5 : Ôn tập

Bài 173 : Luyện tập chung


Giải bài tập phần 1, 2 trang 130, 131 VBT toán 5 bài 173 : Luyện tập chung với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

1. \(0,3% =\; ?\)

A. \(\displaystyle{3 \over {10}}\)                                      B. \(\displaystyle{3 \over {100}}\)

C. \(\displaystyle{3 \over {1000}}\)                                  D. \(\displaystyle{3 \over {10000}}\)

Phương pháp :

Viết \(0,3\% \) dưới dạng phân số thập phân dựa vào tính chất \(1\%=\dfrac{1}{100}\).

Cách giải : 

Ta có:   \(0,3\% = \dfrac{0,3}{100}=\dfrac{3}{1000}\).

Chọn C.

2. Để tìm 60% của 45 ta làm như sau :

A. Nhân 45 với 60

B. Chia 45 cho 60

C. Nhân 45 với 100 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 60

D. Nhân 45 với 60 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 100

Phương pháp :

Để tìm 60% của 45 ta lấy 45 chia cho 100 rồi nhân với 60 hoặc lấy 45 nhân với 60 rồi chia cho 100. 

Cách giải : 

Để tìm 60% của 45 ta lấy 45 chia cho 100 rồi nhân với 60 hoặc lấy 45 nhân với 60 rồi chia cho 100.

Vậy trong các cách tính đã cho, cách tính đúng là "Nhân 45 với 60 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 100".

Chọn D.

3. Trong các hình dưới đây, hình nào cao gấp đôi hình H ?

Phương pháp :

Quan sát hình vẽ rồi tìm chiều cao của mỗi hình sau đó so sánh kết quả với nhau. 

Cách giải :  

Quan sát hình vẽ ta thấy:

- Hình H có chiều cao bằng 2 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình A có chiều cao bằng 3 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình B có chiều cao bằng 5 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình C có chiều cao bằng 6 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình D có chiều cao bằng 3 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

Vậy trong các hình đã cho, hình C cao gấp đôi hình H.

Chọn hình C.

Phần 2

1. Một tấm bìa hình vuông đã được tô đậm như hình vẽ bên. Tính diện tích của phần đã tô đậm.

Phương pháp :

- Ghép 4 phần không được tô đậm ta được một hình tròn có bán kính là 10cm. 

- Tính diện tích hình tròn bán kính 10cm theo công thức S = r ×  r ×  3,14.

- Tính diện tích tấm bìa hình vuông = cạnh × cạnh.

- Diện tích của phần đã tô đậm = diện tích tấm bìa hình vuông – diện tích hình tròn bán kính 10cm.

Cách giải : 

Ghép 4 phần không được tô đậm ta được một hình tròn có bán kính là 10cm.

Diện tích hình tròn bán kính 10cm (hay diện tích phần không tô đậm) là :

10 ⨯ 10 ⨯ 3,14  = 314 (cm2)

Độ dài cạnh của tấm bìa hình vuông là :

10 + 10 = 20 (cm)

Diện tích tầm bìa hình vuông là :

20 ⨯ 20 = 400 (cm2)

Diện tích của phần đã tô đậm là :

400 – 314 = 86 (cm2)

                            Đáp số : 86cm2.

2. Mẹ mua thịt lợn và rau quả hết 96 000 đồng. Số tiền mua thịt lợn bằng 140% số tiền mua rau quả. Hỏi mẹ mua rau quả hết bao nhiêu tiền ?

Phương pháp : 

Coi số tiền mua rau quả là 100% thì số tiền mua thịt lợn là 140% và số tiền mua thịt và rau quả là 100% + 140% = 240% (so với số tiền mua rau quả).

Tìm ssố tiền mua rau quả ta lấy số tiền mua thịt và rau quả chia cho 240 rồi nhân với 100. 

Cách giải :

Coi số tiền mua rau quả là 100% thì số tiền mua thịt lợn là 140%.

Tỉ số phần trăm của số tiền mua thịt và rau quả so với số tiền mua rau quả là :

100% + 140% = 240%

Số tiền mẹ mua rau là :

96000 : 240 ⨯ 100 = 40000 (đồng)

                        Đáp số : 40 000 đồng.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài