C. Grammar Unit 1 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)


Put the verbs in brackets in the correct form. Fill each blank with a word/phrase in the box. Put the following words and phrases in correct order to make sentences.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Put the verbs in brackets in the correct form.

(Đặt các động từ trong ngoặc ở dạng đúng.)

1. School (finish) ________ at 4:30 p.m. every day.

2. ________you usually (write) ________ to your pen pal? 

3. - Your brother (like) ________ to have lunch in the canteen?

    - No. He prefers lunch at home. 

4. It's warm today. I (not want) ________ (stay) ________ home. What about going swimming in the river? 

5. My classmates and I often (wear) ________ shorts and T-shirts when we (go) ________camping. 

6. My family like (spend) ________ our summer holidays at the seaside, but last July we (go) ________to Cambodia for a week. It was fantastic! 

Lời giải chi tiết:

1. finishes

2. Do you usually write

3. Does your brother like - says

4. don’t want – to stay

5. wear - go

6. to spend/ spending - went

1. School finishes at 4:30 p.m. every day.

(Trường học kết thúc lúc 4:30 chiều hàng ngày.) 

2. Do you usually write to your pen pal? 

(Bạn thường viết cho bạn qua thư của mình không?)

3. - Does your brother like to have lunch in the canteen?

(Anh trai của bạn thích ăn trưa ở căn tin không?)

    - No. He prefers lunch at home. 

(Không. Anh ấy thích ăn trưa ở nhà.)

4. It's warm today. I don’t want to stay home. What about going swimming in the river? 

(Hôm nay trời ấm. Tôi không muốn ở nhà. Chúng ta đi tắm sông nhé?)

5. My classmates and I often wear shorts and T-shirts when we go camping. 

(Các bạn cùng lớp của tôi và tôi thường mặc quần đùi và áo phông khi chúng tôi đi cắm trại.)

6. My family like to spend / spending our summer holidays at the seaside, but last July we went to Cambodia for a week. It was fantastic! 

(Gia đình tôi thích dành kỳ nghỉ hè của chúng tôi bên bờ biển, nhưng tháng Bảy năm ngoái chúng tôi đi Campuchia trong một tuần. Nó rất tuyệt vời!)

Bài 2

2. Fill each blank with a word/phrase in the box. If it a verb, put it in its correct form.

(Điền mỗi ô trống với một từ / cụm từ trong khung. Nếu là động từ, hãy chia đúng dạng.)

have            want         enjoy         English lessons         

help         subjects         share 

1. - Do you have ............ on Monday? - No, I don't. I have them on Tuesdays. 

2. My brother ............ to study film and photography when he grows up.

3. My sister sometimes ............ my mother to do the housework.

4. - What ............ you usually ............ for breakfast? - Bread and milk.

5. An is a good friend. She often ............... her books with me.

6. During activity time, we can choose what we ............... doing, like drawing or reading.

Phương pháp giải:

have (v): có

want (v): muốn

enjoy (v): thích, tận hưởng

English lessons (n.p): các tiết học tiếng Anh

help  (v): giúp đỡ

subjects (n): môn học

share (v): chia sẻ

 

 

Lời giải chi tiết:

1. English lessons

2. wants

3. helps

4. do - have

5. shares

6. enjoy

1. - Do you have English lessons on Monday? - No, I don't. I have them on Tuesdays. 

(Bạn có tiết học tiếng Anh vào thứ Hai không? - Không, mình học vào thứ Ba hàng tuần.)

Giải thích: have lessons (v. phr): có tiết học

2. My brother wants to study film and photography when he grows up.

(Anh trai tôi muốn học về phim và nhiếp ảnh khi anh ấy lớn lên.)

Giải thích: 

- want to V: muốn làm gì

- "My brother" là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít => thêm "s" vào động từ chính.

3. My sister sometimes helps my mother to do the housework.

(Đôi khi chị gái tôi giúp đỡ mẹ làm việc nhà.)

Giải thích: 

 - help sb (to) do sth: giúp ai đó làm gì

- "My sister" là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít => thêm "s" vào động từ chính.

4. - What do you usually have for breakfast? - Bread and milk.

(Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? - Bánh mì và sữa.)

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi WH ở thì hiện tại đơn với động từ thường, chủ ngữ you: 

Wh + do + S (+ trạng từ tần suất) + V nguyê mẫu? 

5. An is a good friend. She often shares her books with me.

(An là một người bạn tốt. Bạn ấy thường chia sẻ những quyển sách với mình.)

Giải thích: 

- share sth with sb: chia sẻ cái gì với ai 

- "An" là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít => thêm "s" vào động từ chính.

6. During activity time, we can choose what we enjoy doing, like drawing or reading.

(Trong giờ hoạt động, chúng tôi có thể lựa chọn những hoạt động mà chúng tôi thích, như vẽ hoặc đọc.)

Giải thích: enjoy V-ing: thích, tận hưởng làm gì 

 

Bài 3

3. Put the following words and phrases in correct order to make sentences.

(Đặt các từ và cụm từ sau theo đúng thứ tự để tạo thành câu.)

1. My grandmother / at home / always / is / in the evening/.

2. celebrate / my birthday / I / usually / with my friends /. 

3. you / Sunday / What time / usually / do / on / get up /?

4. speak / We / our /in / Vietnamese / English class / hardly ever /. 

5. always / The / six forty-five / arrives / school bus / at /. 

Lời giải chi tiết:

1. My grandmother is always at home in the evening.

(Bà tôi luôn ở nhà vào buổi tối.)

2. I usually celebrate my birthday with my friends.

(Tôi thường ăn mừng sinh nhật của mình với bạn bạn bè.)

3. What time do you usually get up on Sunday?  

(Bạn thường dậy lúc mấy giờ vào Chủ nhật?)

4. We hardly ever speak Vietnamese in our English class. 

(Chúng tôi hầu như không nói tiếng Việt trong lớp tiếng Anh của chúng tôi.)

5. The school bus always arrives at six forty-five. 

(Xe buýt của trường luôn đến vào lúc 6:45.)


Bình chọn:
4 trên 3 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 - Global Success - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 6 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...