Giải sách bài tập Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Unit 6: Our Tet Holiday D. Reading Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức)>
Tổng hợp các bài tập phần D. Reading Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 1
Read the text and do the exercises below.
(Đọc bài đọc và làm những bài tập sau.)
a. Choose the correct answers A, B, or C to complete the text.
(Chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn sau.)
I come from a fishing village in central Viet Nam. For me, Tet is the most longed-for (1) __________ of the year. During Tet, most people in my village spend time (2) __________ their relatives and neighbours. They greet each other and exchange New Year’s wishes. The most popular wish is “May you have smooth and safe sailings and plentiful catches.” Spring festivals and other activities begin on the fourth day of the (3) __________ New Year. The villagers are very excited about watching and taking part in these (4) __________. Wrestling and boat races are the biggest attractions. Everybody gets up early to attend the events. People laugh and (5) __________ on the participants. I love all the spring celebrations and the warm and joyful atmosphere they create. Through them, I also learn about our customs and traditions.
1. A. day B. festival C. season
2. A. visiting B. asking C. emailing
3. A. usual B. traditional C. lunar
4. A. decorations B. celebrations C. villages
5. A. cheer B. cry C. listen
b. Read the text again and put the information A–E in the right order as they appear in the text.
(Đọc lại đoạn văn và sắp xếp các ý sau theo thứ tự chúng xuất hiện trong đoạn văn.)
A. What the villagers do on meeting during Tet
(Những gì dân làng làm trong cuộc gặp mặt trong dịp Tết)
B. Where the writer comes from
(Tác giả đến từ đâu)
C. Why the writer loves Tet
(Lý do tại sao tác giả lại yêu Tết)
D. The wishes the villagers exchange
(Những lời chúc mà những dân làng trao nhau)
E. Some events during spring festivals
(Những sự kiện trong suốt lễ hội mùa xuân)
The right order: __________
Lời giải chi tiết:
a.
|
1. festival |
2. visiting |
3. Lunar |
4. celebrations |
5. cheer |
Đoạn hoàn chỉnh:
I come from a fishing village in central Viet Nam. For me, Tet is the most longed-for (1) festival of the year. During Tet, most people in my village spend time (2) visiting their relatives and neighbours. They greet each other and exchange New Year’s wishes. The most popular wish is “May you have smooth and safe sailings and plentiful catches.” Spring festivals and other activities begin on the fourth day of the (3) Lunar New Year. The villagers are very excited about watching and taking part in these (4) celebrations. Wrestling and boat races are the biggest attractions. Everybody gets up early to attend the events. People laugh and (5) cheer on the participants. I love all the spring celebrations and the warm and joyful atmosphere they create. Through them, I also learn about our customs and traditions.
Tạm dịch:
Tôi đến từ một làng chài ở miền Trung Việt Nam. Đối với tôi, Tết là lễ hội được mong chờ nhất trong năm. Trong dịp Tết, hầu hết mọi người trong làng tôi dành thời gian thăm họ hàng và hàng xóm. Họ chào hỏi nhau và trao nhau những lời chúc năm mới. Lời chúc phổ biến nhất là: “Chúc bạn ra khơi thuận lợi, an toàn và đánh bắt được nhiều cá.” Các lễ hội mùa xuân và những hoạt động khác bắt đầu vào ngày thứ tư của Tết Nguyên đán. Người dân trong làng rất hào hứng xem và tham gia các hoạt động này. Đấu vật và đua thuyền là những hoạt động hấp dẫn nhất. Mọi người dậy sớm để tham dự. Họ cười và cổ vũ những người tham gia. Tôi yêu tất cả các lễ hội mùa xuân cùng bầu không khí ấm áp, vui vẻ mà chúng tạo ra. Qua đó, tôi cũng hiểu thêm về phong tục và truyền thống của chúng tôi.
b.
The right order: B – A – D – E – C
(Thứ tự đúng: B – A – D – E – C)
Bài 2
2. Read about strange New Year’s practices in some countries. Then do exercises.
(Đọc về các phong tục đón năm mới kỳ lạ ở một số quốc gia. Sau đó làm các bài tập.)
Denmark – In Denmark, some people celebrate the New Year in a loud way. They throw plates on their friends’ doors as a way of showing friendship. Having many dishes outside the door is a sign of having many friends.
The USA – In the USA, it is a tradition to share a midnight kiss with someone you love. This tradition is believed to bring good luck and make the coming year beautiful and full of love.
Chile – In Chile, people take part in a mass on New Year’s Eve. After that, they go to the graveyard and wait for the New Year with the dead, expressing remembrance and respect for those who have passed away.
Korea – In Korea, on New Year’s Day, children wear Hanbok, a traditional Korean dress, and make a traditional bow to their elders. This action shows respect and is followed by good wishes for a long and healthy life. In return, children receive advice and some money.
a. Tick the statements are true (T) or false (F).
|
|
T |
F |
|
1. The Americans exchange a midnight kiss with someone they love. |
|
|
|
2. In Chile, people welcome the New Year with the dead. |
|
|
|
3. Korean children make three bows to their elders. |
|
|
|
4. In Denmark, people celebrate the New Year quietly. |
|
|
b. Why do the people in these countries do the things below?
(Tại sao người ở những quốc gia này lại làm những hành động như dưới đây?)
1. Why do the Danish throw plates on their friends’ doors?
(Tại sao người Đan Mạch lại ném đĩa và cửa nhà của những người bạn?)
→ _______________________________________________________
2. Why do the Americans kiss each other?
(Tại sao người Mỹ lại hôn nhau?)
→ _______________________________________________________
3. Why do Korean children bow to their elders and wish them a long life?
(Tại sao những đứa trẻ ở Hàn Quốc lại cúi đầu trước nhữn người lớn tuổi và chúc họ sống lâu?)
→ _______________________________________________________
4. Why do the Chileans go to the graveyards?
(Tại sao người Chi Lê lại đến nghĩa trang?)
→ _______________________________________________________
Phương pháp giải:
Tạm dịch bài đọc:
Đan Mạch – Ở Đan Mạch, một số người đón năm mới theo cách rất náo nhiệt. Họ ném đĩa vào cửa nhà bạn bè như một cách thể hiện tình bạn. Có nhiều đĩa ở bên ngoài cửa là dấu hiệu cho thấy người đó có nhiều bạn bè.
Hoa Kỳ – Ở Hoa Kỳ, trao một nụ hôn lúc nửa đêm với người mình yêu là một truyền thống. Người ta tin rằng truyền thống này sẽ mang lại may mắn và giúp năm mới trở nên tươi đẹp, tràn đầy tình yêu.
Chile – Ở Chile, mọi người tham dự một buổi lễ vào đêm Giao thừa. Sau đó, họ đến nghĩa trang và chờ đón năm mới cùng những người đã khuất, qua đó thể hiện sự tưởng nhớ và lòng kính trọng đối với những người đã qua đời.
Hàn Quốc – Ở Hàn Quốc, vào ngày đầu năm mới, trẻ em mặc Hanbok, trang phục truyền thống của Hàn Quốc, và thực hiện nghi lễ cúi chào người lớn tuổi. Hành động này thể hiện sự kính trọng, đồng thời các em gửi những lời chúc sống lâu và khỏe mạnh. Đổi lại, trẻ em nhận được lời khuyên và một ít tiền.
Lời giải chi tiết:
a.
|
1.T |
3. T |
4. F |
5. F |
1. T
(Người Mỹ trao nhau nụ hôn lúc nửa đêm với người họ yêu. -> Đúng)
2. F
(Người lớn tuổi Hàn Quốc cúi chào con cái của họ. -> Sai)
Thông tin: Korean children bow to their elders.
(Trẻ em Hàn Quốc cúi chào người lớn tuổi.)
3. T
(Ở Chile, người dân đón năm mới cùng người chết. -> Đúng)
4. F
(Trẻ em Hàn Quốc cúi chào người lớn tuổi 3 cái. -> Sai)
Thông tin: Korean children make one bow to their elders.
(Trẻ em Hàn Quốc cúi chào người lớn tuổi 1 cái.)
5. F
(Ở Đan Mạch, mọi người đón năm mới một cách lặng lẽ. -> Sai)
Thông tin: In Denmark, people celebrate the New Year loudly.
(Ở Đan Mạch, mọi người đón năm mới một cách ồn ào.)
b.
1. They throw plates on their friends’ doors to show friendship.
(Họ ném đĩa vào cửa nhà bạn bè để thể hiện tình bạn.)
2. Because they believe it will bring good luck and make the coming year beautiful and full of love.
(Vì họ tin rằng điều đó sẽ mang lại may mắn và giúp năm mới tươi đẹp, tràn đầy tình yêu.)
3. They do this to show respect and wish their elders a long and healthy life.
(Các em làm như vậy để thể hiện sự kính trọng và chúc người lớn tuổi sống lâu, khỏe mạnh.)
4. They go there to welcome the New Year with the dead and show remembrance and respect for those who have passed away.
(Họ đến đó để đón năm mới cùng những người đã khuất và thể hiện sự tưởng nhớ, kính trọng đối với những người đã qua đời.)
Bài 3
3. Read the passages again and complete the sentences with the words / phrases given in the box.
(Đọc lại các đoạn văn và hoàn thành các câu với các từ / cụm từ cho sẵn trong hộp.)
|
midnight kiss children Chileans break Hanbok |
1. The ______________ go to the graveyard on New Year’s Eve.
2. A ______________ will bring a New Year full of love.
3. The Danish ______________ plates on their friends’ doors at the New Year.
4. Korean children wear a ______________ at the New Year.
5. The Korean elders give their ______________ advice and some money.
Phương pháp giải:
- midnight kiss (n.p): nụ hôn lúc nửa đêm
- children (n): trẻ con
- Chileans (n): người Chile
- break (v): làm bể, vỡ
- Hanbok (n): trang phục truyền thống của Hàn Quốc
Lời giải chi tiết:
|
1. Chileans |
2. midnight kiss |
3. break |
4. Hanbok |
5. children |
1. The Chileans go to the graveyard on New Year’s Eve.
(Người Chile đến nghĩa địa vào đêm giao thừa.)
2. A midnight kiss will bring a New Year full of love.
(Một nụ hôn lúc nửa đêm sẽ mang đến một năm mới đầy tình yêu.)
3. The Danish break plates on their friends’ doors at the New Year.
(Người Đan Mạch đánh vỡ đĩa ở cửa nhà bạn bè họ vào năm mới.)
4. Korean children wear a Hanbok at the New Year.
(Trẻ con Hàn Quốc mặc Hanbok vào năm mới.)
5. The Korean elders give their children advice and some money.
(Người lớn tuổi Hàn Quốc tặng con cháu lời khuyên và một số tiền.)
Loigiaihay.com
- E. Speaking Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức)
- F. Listening Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)
- G. Writing Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức)
- C. Grammar Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- B. Pronunciation Unit 6 SBT Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức)
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 - Global Success - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- F. Listening Unit 12 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)
- F. Listening Unit 11 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)
- F. Listening Unit 10 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)
- F. Listening Unit 9 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)
- F. Listening Unit 8 SBT Tiếng Anh 6 – Global Success (Kết nối tri thức)





Danh sách bình luận