Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 3


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Đồng hồ chỉ : 

A. 10 giờ 10 phút            B. 10 giờ 19 phút

C. 2 giờ 10 phút              D. 10 giờ 2 phút 

Câu 2. Giá trị của biểu thức 54 + 72 : 3 là: 

A. 24                                              B. 42

C. 78                                              D. 270

Câu 3. 3m 15cm =  .... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 45                                             B. 315

C. 3015                                         D. 3150

Câu 4. Khung của một bức tranh là hình vuông có cạnh 50cm. Hỏi chu vi của khung bức tranh đó bằng bao nhiêu mét?

A. 2000m                                     C. 200m

C. 20m                                         D. 2m

Câu 5. Lớp 3A xếp thành 6 hàng, mỗi hàng có 7 bạn. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?

A. 36 học sinh                      B. 40 học sinh

C. 42 học sinh                      D. 48 học sinh

Câu 6. Giá trị \(x\) của biểu thức \(x \) : 4 = 25 là:

A. \(x\) = 21                                 B. \(x\) = 29 

C. \(x\) = 90                                 D. \(x\) = 100

II. PHẦN TỰ LUẬN 

Bài 1. Đặt tính rồi tính

a) \(349 + 651\)                       b) \( 805 - 447\)

c) \(156 \times 6\)                           d) \(876 : 4\)

Bài 2. Tìm \(x\)

a) \(x - 142 = 16 \times 3\)

b) \(x + 245 = 708 - 189\)

Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống.

Bài 4. Có 6 bao gạo và 7 bao ngô. Mỗi bao nặng 50kg. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo và ngô (giải bằng hai cách) ?

Bài 5. Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất. 

1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp giải :

 Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ đồng hồ đang chỉ.

Cách giải :

Đồng hồ có kim giờ chỉ gần số 10; kim phút chỉ vào số 2.

Vậy đồng hồ đang chỉ 10 giờ 10 phút.

Chọn A.

Câu 2.

Phương pháp giải :

Biểu thức có phép cộng và phép chia thì thực hiện phép chia trước, thực hiện phép trừ sau.

Cách giải :

          54 + 72 : 3 

          = 54 + 24

          = 78

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi 1m = 100cm để đổi 3m về đơn vị đo là cm, sau đó cộng thêm với 15cm.

Cách giải:

Ta có 1m = 100cm nên 3m = 300cm.

Do đó: 3m 15cm = 3m + 15cm = 300cm + 15cm = 315cm.

Vậy: 3m 15cm = 315cm.

Chọn B.

Câu 4.

Phương pháp giải :

Để tính chu vi của khung bức tranh đó ta lấy độ dài cạnh của bức tranh nhân với 4, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang số đo có đơn vị đo là mét.

Cách giải :

Chu vi của khung bức tranh đó là:

50 × 4 = 200 (cm)

Đổi: 200cm = 2m.

Đáp số: 2m. 

Chọn D.

Câu 5. 

Phương pháp giải :

Muốn tìm số học sinh ta lấy số học sinh của một hàng nhân với số hàng.

Cách giải :

Lớp 3A có số học sinh là :

× 6 = 42 (học sinh)

     Đáp số : 42 học sinh.

Chọn C.

Câu 6. 

Phương pháp giải :

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải :

            \(x: 4=25\)

            \(x=25\times4\)

            \(x=100\)

Chọn D.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp giải :

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải : 

Bài 2.

Phương pháp giải :

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

Cách giải :

a)        \(x - 142 = 16 \times 3\)

           \(x - 142 = 48\)

                      \(x = 48 + 142\)

                      \(x = 190\)

b)        \(x + 245 = 708 - 189\)

           \(x + 245 = 519\)

                      \(x = 519 - 245\)

                       \(x = 274\)

Bài 3. 

Phương pháp giải :

 Tìm các số còn thiếu theo chiều từ phải sang trái, nhẩm dựa vào kết quả đã cho.

Cách giải :

Bài 4.

Phương pháp giải :

 Cách 1 : Tìm khối lượng của 6 bao gạo bằng cách lấy 50 × 6.

              Tìm khối lượng của 7 bao ngô bằng cách lấy 50 × 7.

              Tìm tổng hai kết quả vừa tìm được.

Cách 2 : Tính tổng số bao ngô và gạo.

              Tính khối lượng của cả ngô và gạo bằng cách lấy 50 nhân với tổng số bao vừa tìm được.

Cách giải :

Cách 1:

6 bao gạo nặng số ki-lô-gam là:

\(50 \times 6 = 300\;(kg)\) 

7 bao ngô nặng số ki-lô-gam là:

\(50 \times 7 = 350\;(kg)\) 

Có tất cả số ki-lô-gam gạo và ngô là:

\(300 + 350 = 650\;(kg)\) 

                Đáp số: \(650 kg\).

Cách 2:

Tổng số bao gạo và bao ngô là:

\(6 + 7 = 13\) (bao)

Có tất cả số ki-lô-gam gạo và ngô là:

\(50 \times 13 = 650\;(kg)\) 

               Đáp số: \(650 kg\).

Bài 5.

Phương pháp giải : 

 Nhóm các số và phép tính để tạo thành các số tròn chục.

Cách giải :

    1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19

= (1 + 19) +(3 + 17) + (5 + 15) + (7 + 13) + (9 + 11)

= 20 + 20 + 20 + 20 + 20

= 20 × 5

= 100

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 3 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 3 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài