Cùng em học Toán 3 Tuần 26 - Cùng em học Toán 3

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 28, 29


Bình chọn:
2.9 trên 11 phiếu

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 2 tuần 25 câu 1, 2, 3, 4 trang 28, 29 với lời giải chi tiết. Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm : Mỗi bạn có bao nhiêu tiền ? a) Bạn Hoa có một tờ giấy...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

Mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

a) Bạn Hoa có một tờ giấy bạc loại 5000 đồng, một tờ loại 2000 đồng, một tờ loại 1000 đồng. Bạn Hoa có .... đồng.

b) Bạn Hoàng có hia tờ giấy bạc loại 1000 đồng, một tờ loại 5000 đồng. Bạn Hoàng có .... đồng.

c) Bạn Huy có một tờ giấy bạc loại 1000 đồng, hai tờ loại 2000 đồng, một tờ loại 5000 đồng. Bạn Huy có .... đồng.

d) Bạn Yến có hai tờ giấy bạc loại 1000 đồng, ba tờ loại 2000 đồng. Bạn Yến có .... đồng.

Phương pháp giải:

- Tính tổng số tiền mỗi bạn đang có.

- Điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) Bạn Hoa có một tờ giấy bạc loại 5000 đồng, một tờ loại 2000 đồng, một tờ loại 1000 đồng. Bạn Hoa có 8000 đồng.

( Vì 5000 + 2000 + 1000 = 8000 đồng)

b) Bạn Hoàng có hia tờ giấy bạc loại 1000 đồng, một tờ loại 5000 đồng. Bạn Hoàng có 7000 đồng.

(Vì 1000 x 2 + 5000 = 7000 đồng)

c) Bạn Huy có một tờ giấy bạc loại 1000 đồng, hai tờ loại 2000 đồng, một tờ loại 5000 đồng. Bạn Huy có 10 000đồng.

( Vì 1000 + 2000 x 2 + 5000 = 10 000 đồng)

d) Bạn Yến có hai tờ giấy bạc loại 1000 đồng, ba tờ loại 2000 đồng. Bạn Yến có 8000 đồng.

(Vì 1000 x 2 + 2000 x 3 = 8000 đồng)

Câu 2

Viết vào chõ chấm cho thích hợp :

a) Bạn Hoa cân nặng ... kg; bạn Huy cân nặng ...

b) Bạn nặng nhất là bạn ....; bạn nhẹ nhất là bạn ...

c) Bạn Hoa nặng hơn bạn Yến ... kg.

Phương pháp giải:

Quan sát các số liệu của từng bạn trong hình rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) Bạn Hoa cân nặng 28 kg; bạn Huy cân nặng 30kg

b) Bạn nặng nhất là bạn Hoàng ; bạn nhẹ nhất là bạn Yến

c) Bạn Hoa nặng hơn bạn Yến 2 kg.

Câu 3

Cho dãy số sau: 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40.

a) Dãy trên có …… số.

b) Số 28 là số thứ …… trong dãy.

c) Số thứ sáu trong dãy là số …… Số này lớn hơn số thứ ba trong dãy ... đơn vị.

Phương pháp giải:

- Đếm các số có trong dãy số đã cho.

- Đếm số thứ tự của số 28 trong dãy số.

- Tìm số thứ 6 và số thứ 3 của dãy số bằng cách nhẩm theo thứ tự các số lần lượt từ trái sang phải.

Sau đó tính số đơn vị chênh lệch.

Lời giải chi tiết:

a) Dãy trên có 8 số.

b)  Số 28 là số thứ 5 trong dãy số.

c) Số thứ sáu trong dãy số là số 32; số thứ ba của dãy số là 20.

Số thứ sau hơn số thứ ba 12 đơn vị.

Câu 4

Huy có 10 000 đồng, Huy mua 2 viên tẩy và 1 cái compa. Biết giá 1 viên tẩy là 2000 đồng, giá 1 cái compa là 5800 đồng. Hỏi Huy còn lại bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

- Tìm giá tiền của 2 viên tẩy.

- Tìm giá tiền của tất cả các đồ vật đã mua.

- Tìm số tiền còn lại.

Lời giải chi tiết:

Hai viên tẩy có giá tiền là:

\(2000 × 2 = 4000\) (đồng)

Bạn Huy mua tẩy và com pa hết số tiền là:

\(4000 + 5800 = 9800\) (đồng)

Huy còn lại số tiền là:

\(10000 – 9800 = 200\) (đồng)

Đáp số: \(200\) đồng.

  Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu