Cùng em học Toán 3 Tuần 2 - Cùng em học Toán 3

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 - trang 10, 11, 12 - Tuần 2 - Tiết 2


Bình chọn:
4.1 trên 8 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 10, 11, 12 - Tiết 2. Ôn tập các bảng nhân, bảng chia - Tuần 2 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 3 tập 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

a) Nối mỗi phép nhân với kết quả đúng:          

 

b) Nối mỗi phép chia với kết quả đúng:

 

Phương pháp giải:

a) Tìm giá trị của các phép nhân rồi nối với kết quả thích hợp.

b) Tìm giá trị của các phép chia rồi nối với kết quả thích hợp.

Giải chi tiết:

Câu 2

 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)

\(\begin{array}{l}3 \times 5 =  \ldots \\5 \times 4 =  \ldots \end{array}\) \(\begin{array}{l}15:3 =  \ldots \\20:4 =  \ldots \end{array}\)
\(\begin{array}{l}15:5 =  \ldots \\20:5 =  \ldots \end{array}\)     

b)

\(200 \times 4 =  \ldots \) \(800:4 =  \ldots \)
\(800:2 =  \ldots \)

c)

\(2 \times 8 + 5 =  \ldots \) \(4 \times 8 - 16 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Nhẩm lại bảng nhân, chia trong phạm vi 5 đã học rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm

Giải chi tiết:

a) 3 × 5 = 15

    5 × 4 = 20

15 : 3 = 5

20 : 4 = 5

    15 : 5 = 3

    20 : 5 = 4

 

b) 200 × 4 = 800

800 : 4 = 200

    800 : 2 = 400

 

c) 2 × 8 + 5 = 16 + 5

                   = 21

4 × 8 – 16 = 32 – 16

                 = 16

Câu 3

 Tô màu:

a) \(\dfrac{1}{3}\) số con cá

 

b) \(\dfrac{1}{4}\)số bông hoa

 

a) - Đếm số cá có trong hình.

    - Lấy số vừa tìm được chia cho 3 và tô màu số con cá bằng kết quả của phép chia này.

b) - Đếm số hoa có trong hình.

    - Lấy số vừa tìm được chia cho 4 và tô màu số hoa bằng kết quả của phép chia này.

Phương pháp giải:

Thực hiện các bước lần lượt như trong đề bài.

Giải chi tiết:

a) Trong hình có 6 con cá mà 6 : 3 = 2 nên em cần tô màu 2 con cá.

b) Trong hình có 8 bông hoa mà 8 : 4 = 2 nên cần tô màu vào 2 bông hoa.

Câu 4

Giải các bài toán:

a) Mỗi hộp có 4 chiếc bánh. Hỏi 3 hộp bánh như thế có bao nhiêu cái bánh?

b) Trong phòng ăn có 24 chiếc ghế đều xung quanh vào 4 chiếc bàn ăn. Hỏi xung quanh mỗi chiếc ăn có mấy chiếc ghế?

Phương pháp giải:

a) Muốn tìm số bánh của ba hộp thì cần lấy số bánh của mỗi hộp nhân với 3.

b) Muốn tìm số chiếc ghế ×ung quanh một chiếc bàn ăn thì cần lấy số chiếc ghế của 4 bàn chia đều cho 4.

Giải chi tiết:

a) Ba hộp bánh như thế có số chiếc bánh là:

4 × 3 = 12 (chiếc bánh)

b) ×ung quanh mỗi chiếc bàn ăn có số chiếc ghế là:

24 : 4 = 6 (chiếc ghế)

Đáp số: a) 12 chiếc bánh

            b) 6 chiếc ghế.

Vui học

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Mình mua 12 nhãn vở, mình có thể chia thành:

….. tập, mỗi tập 6 nhãn vở;

…..  tập, mỗi tập 4 nhãn vở;

….. tập, mỗi tập 3 nhãn vở;

….. tập, mỗi tập 2 nhãn vở.

b) Viết tương tự như trên sau khi mua 20 tờ giấy thủ công:

Phương pháp giải:

a) Chia 12 nhãn vở thành các nhóm 6, 4, 3 hoặc 2 nhãn vở rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

b) Tương tự, chia 20 tờ giấy thủ công thành các nhóm, sao cho không còn thừa ra cái nào.

Giải chi tiết:

a) Mình mua 12 nhãn vở, mình có thể chia thành:

tập, mỗi tập 6 nhãn vở

3 tập, mỗi tập 4 nhãn vở

4 tập, mỗi tập 3 nhãn vở

6 tập, mỗi tập 2 nhãn vở.

b) Mình mua 20 tờ giấy thủ công, mình có thể chia thành:

2 tập, mỗi tập 10 tờ giấy thủ công

tập, mỗi tập 5 tờ giấy thủ công

tập, mỗi tập 4 tờ giấy thủ công

10 tập, mỗi tập 2 tờ giấy thủ công.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu