Cùng em học Toán 3 Tuần 4 - Cùng em học Toán 3

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 - trang 18, 19 - Tuần 4 - Tiết 2


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 18, 19 - Tiết 2. Bảng nhân 6. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) - Tuần 4 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 3 tập 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp:

Mỗi hộp có ….. chiếc bánh.

• 2 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 4 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 6 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 9 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

Phương pháp giải:

- Đếm số bánh có trong mỗi hộp.

- Viết và tính giá trị của các phép nhân để tìm số bánh trong hai hoặc nhiều hộp như vậy.

Giải chi tiết:

Mỗi hộp có 6 chiếc bánh.

- 2 hộp có: 6 × 2 =12 (chiếc bánh)

- 4 hộp có: 6 × 4 = 24 (chiếc bánh)

- 6 hộp có: 6 × 6 = 36 (chiếc bánh)

- 9 hộp có: 6 × 9 = 54 (chiếc bánh)

Câu 2

Đặt tính rồi tính:

\(34 \times 2\) \(23 \times 3\)
\(22 \times 4\)

\(11 \times 5\)

Phương pháp giải:

Lần lượt lấy thừa số thứ hai nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

Giải chi tiết:

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{34}\\2\end{array}}}{{\,\,\,\,\,68}}\) \(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{23}\\3\end{array}}}{{\,\,\,\,69}}\)
\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{22}\\4\end{array}}}{{\,\,\,\,\,88}}\) \(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{11}\\5\end{array}}}{{\,\,\,\,\,55}}\)

Câu 3

Tính:

a) \(6 \times 7 + 8 =  \ldots \)

b) \(6 \times 4 \times 2 =  \ldots \)

c) \(6 \times 5 \times 3 =  \ldots \)

d) \(6 \times 8 - 18 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.

Giải chi tiết:

a) 6 × 7 + 8 = 42 + 8

                   = 50

b) 6 × 4 × 2= 24 × 2

                  = 48

c) 6 × 5 × 3 = 30 × 3

                   = 90

d) 6 × 8 – 18 = 48 – 18

                     = 30

Câu 4

Giải bài toán: Lớp 3A có 32 bạn, mỗi bạn ủng hộ vùng lũ 3 quyển vở. Hỏi cả lớp 3A ủng hộ tất cả bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải:

Muốn tìm tất cả số quyển vở thì em lấy số vở của mỗi bạn nhân với 32.

Giải chi tiết:

Cả lớp 3A ủng hộ tất cả số quyển vở là:

3 × 32 = 96 (quyển)

Đáp số: 96 quyển.

Vui học

Ngày 22-7-2017, 6 thành viên đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự kì thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO) tại Brazil mang về 4 huy chương vàng, 1 huy chương bạc và 1 huy chương đồng. Theo thông tin của Ban tổ chức đưa ra thì sau 43 năm tham dự kì thi, số huy chương vàng của đội tuyển Việt Nam đạt được ít hơn 10 lần tổng số huy chương năm 2017 là 1 chiếc; huy chương bạc đạt gấp 17 lần số huy chương năm 2017. Em hãy xem tính đến năm 2017, sau 43 năm tham dự, đội tuyển quốc gia Việt Nam đạt được tất cả bao nhiêu huy chương vàng, bao nhiêu huy chương bạc tại Olympic Toán học Quốc tế?

Phương pháp giải:

- Tìm tổng số huy chương năm 2017 đạt được.

- Tìm số huy chương vàng đạt được trong 43 năm.

- Tìm số huy chương bạc đạt được trong 43 năm.

Giải chi tiết:

Năm 2017 đội tuyển Việt Nam đạt được tất cả số huy chương là:

4 + 1 + 1= 6 (huy chương)

Sau 43 năm, số huy chương vàng đội tuyển Việt Nam đạt được là:

6 × 10 – 1 = 59 (huy chương)

Sau 43 năm dự thi, đội tuyển Việt Nam đạt được số huy chương bạc là:

6 × 17 = 102 (huy chương)

Đáp số: 59 huy chương vàng; 102 huy chương bạc.

 Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu