Cùng em học Toán 3 Tuần 18 - Cùng em học Toán 3

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 - trang 65, 66 - Tuần 18


Bình chọn:
3.5 trên 6 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 65, 66 - Kiểm tra học kì I - Tuần có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 3 tập 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết vào chỗ chấm:

Đọc số

Viết số

Ba trăm ba mươi mốt

……..

……..

124

Năm trăm linh năm

……..

……..

806

Phương pháp giải:

Nhẩm lại cách đọc hoặc viết số trong phạm vi 1000 rồi điền vào chỗ trống trong bảng.

Giải chi tiết:

Đọc số

Viết số

Ba trăm ba mươi mốt

331

Một trăm hai mươi tư

124

Năm trăm linh năm

505

Tám trăm linh sáu

806

Bài 2

Số ?

Phương pháp giải:

- Muốn tính một số gấp lên bao nhiêu lần thì ta lấy số đó nhân với số lần.

- Muốn tính một số giảm đi bao nhiêu lần thì ta lấy số đó chia cho số lần.

Giải chi tiết:

4 × 6 = 24

24 : 8 = 3

Bài 3

Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó:

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các phép toán nhân, chia rồi nối với kết quả thích hợp.

Giải chi tiết:

7 × 3 = 21

5 × 3 = 15

45 : 5 = 9

14 × 8 = 112

Bài 4

Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

Phương pháp giải:

Nhẩm lại cách xem giờ đã học rồi đọc giờ đồng hồ đang chỉ.

Giải chi tiết:

Bài 5

Tính:

\(265 - 13 \times 6 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì em thực hiện phép tính nhân, chia trước rồi đến phép tính cộng, trừ.

Giải chi tiết:

265 – 13 × 6 = 265 – 78

                     = 187

Bài 6

Điền dấu (>;<;=) vào chỗ chấm

6m 5dm ….. 65dm

3m 7dm ….. 307cm

12dm 8cm ….. 128cm

2m 4cm ….. 250cm

Phương pháp giải:

- Đổi từng vế về đơn vị giống với vế còn lại.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp.

Giải chi tiết:

\(\underbrace {6m{\rm{ }}5dm}_{60dm + 5dm = 65dm} = 65dm\)

\(\underbrace {3m\,\,7dm}_{370cm} > 307cm\)

\(\underbrace {12dm\,\,8cm}_{128cm} = 128cm\)

\(\underbrace {2m\,\,4cm}_{204cm} < 250cm\)

Bài 7

Tìm \(x:\)

\(96:x = 8\)

Phương pháp giải:

Tìm số chia bằng cách lấy số bị chia chia cho thương.

Giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}96:x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 96:8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 12\end{array}\)

Bài 8

Nhà Hoa nuôi 35 con gà. Hôm nay mẹ đã bán đi \(\dfrac{1}{7}\)  số gà đó. Hỏi nhà Hoa còn lại bao nhiêu con gà?

Phương pháp giải:

- Tìm số gà mẹ đã bán.

- Tìm số gà còn lại của nhà Hoa.

Giải chi tiết:

Nhà Hoa đã bán đi số con gà là:

35 : 7 = 5 (con)

Nhà Hoa còn lại số con gà là:

35 – 5 = 30 (con)

Đáp số: 30 con.

Bài 9

Cho hình vuông ABCD và hình chữ nhật BMNC (xem hình vẽ). Hình chữ nhật BMNC có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi hình vuông ABCD là 28cm, tính chu vi hình chữ nhật BMNC.

Phương pháp giải:

- Tìm cạnh AD bằng cách lấy chu vi hình vuông chia cho 4.

- Tìm chiều dài của hình chữ nhật BMNC.

- Tìm chu vi của hình chữ nhật BMNC.

Giải chi tiết:

Độ dài cạnh của hình vuông ABCD là:

28 : 4 = 7 (cm)

Độ dài cạnh AD của hình vuông bằng chiều rộng của hình chữ nhật BMNC.

Chiều dài của hình chữ nhật BMNC dài là:

7 × 2 = 14 (cm)

Chu vi hình chữ nhật BMNC là:

(14 + 7) × 2 = 42 (cm)

Trả lời: Chu vi hình chữ nhật BMNC là 42 cm.

Bài 10

Nêu bài toán theo tóm tắt dưới đây rồi giải bài toán:

Phương pháp giải:

- Từ sơ đồ đã cho, đếm số phần bằng nhau, số liệu đã cho của các đại lượng và yêu cầu của bài toán.

- Tìm cách giải và trình bày bài toán.

Giải chi tiết:

Đề bài: Một cửa hàng có 125 kg gạo tẻ. Khối lượng gạo tẻ gấp 5 lần khối lượng gạo nếp. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ ?

Giải

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

125 : 5 = 25 (kg)

Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ là:

125 + 25 = 150 (kg)

Đáp số: 150 kg.

 Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu