Giải bài 40 trang 73 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2>
Biết hai số (u,v) thỏa mãn (u - v = 10) và (uv = 11). Tính (left| {u + v} right|).
Đề bài
Biết hai số \(u,v\) thỏa mãn \(u - v = 10\) và \(uv = 11\). Tính \(\left| {u + v} \right|\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Lập phương trình có 2 nghiệm là \(u,v\) thỏa mãn điều kiện đề bài.
Bước 2: Áp dụng định lý Viète để tìm \(u + v\).
Bước 3: Tính \(\left| {u + v} \right|\).
Lời giải chi tiết
Đặt \(t=-v\). Khi đó, ta có:
\(S =u+t=u+(-v)=u-v=10\)
\(P =ut=u.(-v)=-uv=-11\).
Vì \({S^2} - 4P = {10^2} - 4.(-11) = 144 > 0\) nên hai số \(u,t\) là nghiệm của phương trình: \({X^2} - 10X - 11 = 0\) (*).
Phương trình trên có \(\sqrt \Delta = \sqrt {144} = 12 > 0\). Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\(\begin{array}{l}{x_1} = \frac{{ - 10 + 12}}{{2.1}} = 1;\\{x_1} = \frac{{ - 10 - 12}}{{2.1}} = - 11;\end{array}\)
Khi đó, \(u = 1;t = - 11\) hoặc \(u = - 11;t = 1\)
TH1: Với \(u = 1;t = - 11\), thì \(v=11\)
\(\left| {u + v} \right| = \left| {1 + 11} \right| = 12\)
TH2: Với \(u = -11;t =1\), thì \(v=-1\)
\(\left| {u + v} \right| = \left| {(-11) + (-1)} \right| = 12\)
Vậy \(\left| {u + v} \right|= 12\)
- Giải bài 41 trang 73 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2
- Giải bài 42 trang 73 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2
- Giải bài 43 trang 74 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2
- Giải bài 44 trang 74 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2
- Giải bài 45 trang 74 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục





Danh sách bình luận