Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 liên trường THPT Nghệ An
Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 liên trường THPT Nghệ An
Đề bài
Trong không gian Oxyz cho $\overrightarrow{a} = \overrightarrow{i} - 2\overrightarrow{j} + 3\overrightarrow{k}$. Tọa độ của $\overrightarrow{a}$ là
-
A.
(1; -2; 3).
-
B.
(3; -2; 1).
-
C.
(-1; 2; 3).
-
D.
(-1; 2; -3).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 - 2x^2 + 3$ trên đoạn [0; 2] bằng
-
A.
2.
-
B.
-2.
-
C.
4.
-
D.
3.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ $\overrightarrow{u} = (1; 2; -2)$ và $\overrightarrow{v} = (2; -2; 3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{u} - \overrightarrow{v}$ là
-
A.
(-5; 4; -1).
-
B.
(1; -4; 5).
-
C.
(3; 0; 1).
-
D.
(-1; 4; -5).
Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_2 = 2$, $u_3 = 6$. Khi đó số hạng thứ 4 của cấp số nhân đó là:
-
A.
$u_4 = 18$.
-
B.
$u_4 = -18$.
-
C.
$u_4 = 72$.
-
D.
$u_4 = 12$.
-
A.
$\overrightarrow{B'A'}$.
-
B.
$\overrightarrow{D'C'}$.
-
C.
$\overrightarrow{CD}$.
-
D.
$\overrightarrow{BC}$.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên được như sau:

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
-
A.
$(1; +\infty)$.
-
B.
$(-2; 1)$.
-
C.
$(-2; 3)$.
-
D.
$(-\infty; -2)$.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$ liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình:

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
-
A.
0.
-
B.
2.
-
C.
1.
-
D.
3.
Phương trình $\cos x = 1$ có các nghiệm là:
-
A.
$x = k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
B.
$x = \frac{\pi}{2} + k2\pi $ và $ x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
C.
$x = \pi + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
D.
$x = \frac{\pi}{2} + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
A.
$y = -x^4 + 3x + 1$.
-
B.
$y = x^3 - 3x + 1$.
-
C.
$y = -x^2 + 3x + 1$.
-
D.
$y = -x^3 + 3x + 1$.
-
A.
1.
-
B.
5.
-
C.
0.
-
D.
-3.
Phương trình $\log_2(3x-1) = 3$ có nghiệm là:
-
A.
$x = \frac{7}{3}$.
-
B.
$x = \frac{8}{3}$.
-
C.
$x = 3$.
-
D.
$x = \frac{10}{3}$.
Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau:

Số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các nhóm dưới đây?
-
A.
[6; 8).
-
B.
[8; 10).
-
C.
[4; 6).
-
D.
[2; 4).
Trang trại nhà Ông A chuyên sản xuất các loại thực phẩm cho nhà hàng của ông B. Hai ông thỏa thuận rằng, hằng ngày ông A cung cấp cho B số lượng thực phẩm theo đơn đặt hàng của B (tối đa 100 kg thực phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức: $P(x) = 30 - \frac{1}{1000}x^2$ (ngàn đồng). Chi phí để ông A sản xuất x kg sản phẩm là C(x) = 200 + 15x (ngàn đồng). Khi đó:
a) Chi phí sản xuất 100 kg thực phẩm là 350 ngàn đồng.
b) Số tiền thu được khi bán 100 kg thực phẩm cho nhà hàng ông B là 200 ngàn đồng.
c) Lợi nhuận ông A thu được khi bán x kg $x \in (0;100)$ thực phẩm cho ông B là L(x) = xP(x) - C(x).
d) Lợi nhuận lớn nhất mà ông A có được trong 1 ngày là 507 ngàn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho hàm số $y = f(x) = \frac{ax + b}{cx - 1}$ (với a, b, c là các số thực) có đồ thị được cho ở hình:

a) Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1.
b) Giá trị của a + 2b - 3c = 5.
c) Đạo hàm của f'(x) < 0 với mọi số $x \in \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
d) M, N là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị. Khi đó MN ngắn nhất bằng $\sqrt{10}$.
a) f(2025) > f(2026).
b) Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $(-\infty; 3]$ bằng 0.
d) Trong bốn hệ số a, b, c, d chỉ có hệ số b nhận giá trị âm.
Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ ABC'.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng 6, cạnh bên có độ dài bằng 5. Gốc tọa độ O là trung điểm cạnh AC, các điểm B, C, A' theo thứ tự thuộc các tia Ox, Oy, Oz như hình.

a) Gọi M là trung điểm BC, E là trung điểm A'B' khi đó tọa độ $\overrightarrow{ME} = (0; 0; -4)$.
b) Tọa độ điểm $B(3\sqrt{3}; 0; 0)$.
c) $\cos(\overrightarrow{A'B}, \overrightarrow{BC}) > 0$.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng ME với AA' bằng $\frac{3\sqrt{3}}{2}$.
Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn ấy đã làm đúng 15 câu, trong những câu còn lại có 2 câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn Tiến được 9 điểm. (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong không gian Oxyz, mắt một người quan sát đặt tại điểm M(1; 2; 3) và vật cần quan sát đặt tại điểm N(3; 6; -12). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn tâm tại gốc tọa độ, bán kính R = 2 thuộc mặt phẳng (Oxy) bắt đầu xuất phát đi thẳng theo hướng vecto \(\vec j = (0;1;0)\) với tốc độ không đổi v = 5 (cm/s). Tính khoảng thời gian mà trong quá trình di chuyển tấm bìa đã che khuất tầm nhìn của người quan sát. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. (Lấy đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 1 cm).

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Biết thời gian sử dụng điện thoại trung bình của lớp trên là 40 phút. Hỏi lớp học trên có nhiều nhất bao nhiêu bạn có thời gian sử dụng điện thoại dưới mức trung bình của lớp.
Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = ({x^2} + x + 1){e^{ - x}}\) trên đoạn [-1; 0] (làm tròn đến hàng phần chục).
Người ta bơm xăng vào bình xăng của một chiếc xe ô tô. Biết thể tích V (lít) của xăng được bơm vào bình phụ thuộc theo thời gian t (phút) được cho bởi công thức \(V(t) = \frac{{35}}{4}(3t - {t^2} + {t^3}) + 4\) với \(0 \le t \le 1\). Gọi V'(t) là tốc độ bơm của xăng vào bình. Xác định thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm mà tốc độ bơm đạt nhỏ nhất (làm tròn đến hàng phần chục).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng 4. Mặt bên SAB là tam giác đều và SCD là tam giác vuông cân tại đỉnh S. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải và đáp án
Trong không gian Oxyz cho $\overrightarrow{a} = \overrightarrow{i} - 2\overrightarrow{j} + 3\overrightarrow{k}$. Tọa độ của $\overrightarrow{a}$ là
-
A.
(1; -2; 3).
-
B.
(3; -2; 1).
-
C.
(-1; 2; 3).
-
D.
(-1; 2; -3).
Đáp án : A
\(\overrightarrow a \left( {x;y;z} \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a = x\overrightarrow i + y\overrightarrow j + z\overrightarrow k \).
\(\overrightarrow a = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k = (1; - 2;3)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 - 2x^2 + 3$ trên đoạn [0; 2] bằng
-
A.
2.
-
B.
-2.
-
C.
4.
-
D.
3.
Đáp án : A
Bước 1: Tìm tập xác định (trong trường hợp xét trên đoạn [a; b], tập xác định đang xét chính là đoạn đó).
Bước 2: Tính đạo hàm f’(x). Tìm các giá trị $x_1, x_2, ..., x_n$ thuộc đoạn [a; b] mà tại đó f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại. (Các điểm này còn được gọi là điểm cực trị hoặc điểm dừng nếu đạo hàm bằng 0, hoặc điểm kì dị nếu đạo hàm không tồn tại).
Bước 3: Tính giá trị của hàm số tại các điểm vừa tìm được ở Bước 2 và tại hai đầu mút của đoạn [a; b]. Tức là tính các giá trị $f(a), f(x_1), f(x_2), ..., f(x_n), f(b)$.
Giá trị lớn nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTLN của hàm số trên đoạn [a; b].
\(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\end{array} \right.\)
Xét trên đoạn [0; 2]: f(0) = 3, f(1) = 2, f(2) = 11.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [0; 2] là 2.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ $\overrightarrow{u} = (1; 2; -2)$ và $\overrightarrow{v} = (2; -2; 3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{u} - \overrightarrow{v}$ là
-
A.
(-5; 4; -1).
-
B.
(1; -4; 5).
-
C.
(3; 0; 1).
-
D.
(-1; 4; -5).
Đáp án : D
\(\overrightarrow a - \overrightarrow b = ({x_a} - {x_b};{y_a} - {y_b};{z_a} - {z_b})\).
\(\overrightarrow u - \overrightarrow v = (1 - 2;2 + 2; - 2 - 3) = ( - 1;4; - 5)\).
Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_2 = 2$, $u_3 = 6$. Khi đó số hạng thứ 4 của cấp số nhân đó là:
-
A.
$u_4 = 18$.
-
B.
$u_4 = -18$.
-
C.
$u_4 = 72$.
-
D.
$u_4 = 12$.
Đáp án : A
Áp dụng tính chất của cấp số nhân: \({u_n}^2 = {u_{n - 1}}{u_{n + 1}}\) \((n \ge 2)\).
\({u_2}{u_4} = {u_3}^2 \Leftrightarrow {u_4} = \frac{{{u_3}^2}}{{{u_2}}} = \frac{{{6^2}}}{2} = 18\).
-
A.
$\overrightarrow{B'A'}$.
-
B.
$\overrightarrow{D'C'}$.
-
C.
$\overrightarrow{CD}$.
-
D.
$\overrightarrow{BC}$.
Đáp án : B
Hai vecto bằng nhau là hai vecto có cùng hướng và độ dài.
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \) vì chúng có cùng hướng và độ dài.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên được như sau:

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
-
A.
$(1; +\infty)$.
-
B.
$(-2; 1)$.
-
C.
$(-2; 3)$.
-
D.
$(-\infty; -2)$.
Đáp án : B
Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng f(x) liên tục và f’(x) > 0.
Hàm số đồng biến trên khoảng (-2; 1).
Cho hàm số y = f(x) xác định trên $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$ liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình:

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
-
A.
0.
-
B.
2.
-
C.
1.
-
D.
3.
Đáp án : B
Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}\).
Quan sát bảng biến thiên, thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = - 1\).
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Phương trình $\cos x = 1$ có các nghiệm là:
-
A.
$x = k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
B.
$x = \frac{\pi}{2} + k2\pi $ và $ x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
C.
$x = \pi + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
-
D.
$x = \frac{\pi}{2} + k2\pi $ với $ k \in \mathbb{Z}$.
Đáp án : A
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).
-
A.
$y = -x^4 + 3x + 1$.
-
B.
$y = x^3 - 3x + 1$.
-
C.
$y = -x^2 + 3x + 1$.
-
D.
$y = -x^3 + 3x + 1$.
Đáp án : D
Dựa vào hình dạng đồ thị.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nên đây là đồ thị của hàm số bậc ba.
Thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \Rightarrow \) Hệ số của \({x^3}\) nhỏ hơn 0.
-
A.
1.
-
B.
5.
-
C.
0.
-
D.
-3.
Đáp án : C
Quan sát đồ thị hàm số.
Giá trị cực đại của hàm số y = f(x) là 0.
Phương trình $\log_2(3x-1) = 3$ có nghiệm là:
-
A.
$x = \frac{7}{3}$.
-
B.
$x = \frac{8}{3}$.
-
C.
$x = 3$.
-
D.
$x = \frac{10}{3}$.
Đáp án : C
\({\log _a}f(x) = b \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f(x) > 0\\f(x) = {a^b}\end{array} \right.\)
\({\log _2}(3x - 1) = 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 1 > 0\\3x - 1 = {2^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{3}\\x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 3\).
Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau:

Số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các nhóm dưới đây?
-
A.
[6; 8).
-
B.
[8; 10).
-
C.
[4; 6).
-
D.
[2; 4).
Đáp án : A
Gọi n là cỡ mẫu. Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{2}\).
Tổng số học sinh: n = 0 + 2 + 10 + 18 + 10 = 40.
Ta có \(2 + 10 < \frac{{40}}{2} < 2 + 10 + 18\) nên trung vị thuộc khoảng [6; 8).
Trang trại nhà Ông A chuyên sản xuất các loại thực phẩm cho nhà hàng của ông B. Hai ông thỏa thuận rằng, hằng ngày ông A cung cấp cho B số lượng thực phẩm theo đơn đặt hàng của B (tối đa 100 kg thực phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức: $P(x) = 30 - \frac{1}{1000}x^2$ (ngàn đồng). Chi phí để ông A sản xuất x kg sản phẩm là C(x) = 200 + 15x (ngàn đồng). Khi đó:
a) Chi phí sản xuất 100 kg thực phẩm là 350 ngàn đồng.
b) Số tiền thu được khi bán 100 kg thực phẩm cho nhà hàng ông B là 200 ngàn đồng.
c) Lợi nhuận ông A thu được khi bán x kg $x \in (0;100)$ thực phẩm cho ông B là L(x) = xP(x) - C(x).
d) Lợi nhuận lớn nhất mà ông A có được trong 1 ngày là 507 ngàn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Chi phí sản xuất 100 kg thực phẩm là 350 ngàn đồng.
b) Số tiền thu được khi bán 100 kg thực phẩm cho nhà hàng ông B là 200 ngàn đồng.
c) Lợi nhuận ông A thu được khi bán x kg $x \in (0;100)$ thực phẩm cho ông B là L(x) = xP(x) - C(x).
d) Lợi nhuận lớn nhất mà ông A có được trong 1 ngày là 507 ngàn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Áp dụng công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.
Ứng dụng đạo hàm để tìm GTLN của hàm lợi nhuận.
a) Sai. Chi phí sản xuất 100 kg thực phẩm:
C(100) = 200 + 15.100 = 1 700 (ngàn đồng).
b) Sai. Số tiền thu được khi bán 100 kg thực phẩm cho nhà hàng ông B:
\(100.P(100) = 100\left( {30 - \frac{1}{{1000}}{{.100}^2}} \right) \approx 2360\) (ngàn đồng).
c) Đúng. Lợi nhuận ông A thu được khi bán x kg $x \in (0;100)$ thực phẩm cho ông B là L(x) = xP(x) - C(x).
d) Đúng. \(L(x) = xP(x) - C(x)\)
\( = x\left( {30 - \frac{1}{{1000}}{x^2}} \right) - (200 + 15x) = - \frac{1}{{1000}}{x^3} + 15x - 200\).
Xét trên [0; 100]: \(L'(x) = - \frac{3}{{1000}}{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow x = 50\sqrt 2 \).
L(0) = -200; \(L\left( {50\sqrt 2 } \right) \approx 507\); L(100) = 300.
Vậy lợi nhuận lớn nhất ông A có được trong 1 ngày là 507 ngàn đồng.
Cho hàm số $y = f(x) = \frac{ax + b}{cx - 1}$ (với a, b, c là các số thực) có đồ thị được cho ở hình:

a) Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1.
b) Giá trị của a + 2b - 3c = 5.
c) Đạo hàm của f'(x) < 0 với mọi số $x \in \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
d) M, N là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị. Khi đó MN ngắn nhất bằng $\sqrt{10}$.
a) Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1.
b) Giá trị của a + 2b - 3c = 5.
c) Đạo hàm của f'(x) < 0 với mọi số $x \in \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
d) M, N là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị. Khi đó MN ngắn nhất bằng $\sqrt{10}$.
Nhìn đồ thị xác định các đường tiệm cận, các điểm thuộc đồ thị để tìm công thức hàm số.
a) Đúng. Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1.
b) Sai. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2, suy ra \(\frac{b}{{ - 1}} = - 2 \Leftrightarrow b = 2\).
Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = 1 \Leftrightarrow c.1 - 1 = 0 \Leftrightarrow c = 1\).
Đồ thị có tiệm cận ngang \(y = - 1 \Leftrightarrow \frac{a}{c} = - 1 \Leftrightarrow a = - 1.c = - 1.1 = - 1\).
Vậy a + 2b – 3c = -1 + 2.2 – 3.1 = 0.
c) Sai. Đạo hàm của f(x) < 0 với mọi số $x \in \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
d) Sai. Tâm đối xứng của đồ thị là I(1; -1).
MN ngắn nhất khi I là trung điểm của MN và M, N cùng nằm trên đường phân giác d của góc tạo bởi hai đường tiệm cận (d cắt đồ thị hàm số).
Đường thẳng d: y = px + q tạo với Ox góc \({45^o}\) nên hệ số góc của d là \(p = \tan {45^o} = 1\).
Đường thẳng d đi qua I(1; -1) nên \( - 1 = 1.1 + q \Leftrightarrow q = - 2\).
Vậy d: y = x – 2. Phương trình hoành độ giao điểm của d với đồ thị hàm số:
\(x - 2 = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right. \Rightarrow \) M(0; -2) và N(2; 0).
\(MN = \sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(0 + 2)}^2}} = 2\sqrt 2 \).
a) f(2025) > f(2026).
b) Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $(-\infty; 3]$ bằng 0.
d) Trong bốn hệ số a, b, c, d chỉ có hệ số b nhận giá trị âm.
a) f(2025) > f(2026).
b) Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $(-\infty; 3]$ bằng 0.
d) Trong bốn hệ số a, b, c, d chỉ có hệ số b nhận giá trị âm.
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
a) Sai. Hàm số đồng biến trên \((3; + \infty )\) nên f(2025) < f(2026).
b) Sai. Hàm số đạt cực đại tại x = 0.
c) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số trên $(-\infty; 3]$ bằng 2.
d) Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \Rightarrow a > 0\).
Vì đồ thị có hai điểm cực trị nên phương trình \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt x = 0 và x = 3.
Theo Viete, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - 2b}}{3} > 0\\\frac{c}{3} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b < 0\\c = 0\end{array} \right.\)
Theo bảng biến thiên, khi x = 0 thì y = 2 nên d = 2 > 0.
Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ ABC'.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng 6, cạnh bên có độ dài bằng 5. Gốc tọa độ O là trung điểm cạnh AC, các điểm B, C, A' theo thứ tự thuộc các tia Ox, Oy, Oz như hình.

a) Gọi M là trung điểm BC, E là trung điểm A'B' khi đó tọa độ $\overrightarrow{ME} = (0; 0; -4)$.
b) Tọa độ điểm $B(3\sqrt{3}; 0; 0)$.
c) $\cos(\overrightarrow{A'B}, \overrightarrow{BC}) > 0$.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng ME với AA' bằng $\frac{3\sqrt{3}}{2}$.
a) Gọi M là trung điểm BC, E là trung điểm A'B' khi đó tọa độ $\overrightarrow{ME} = (0; 0; -4)$.
b) Tọa độ điểm $B(3\sqrt{3}; 0; 0)$.
c) $\cos(\overrightarrow{A'B}, \overrightarrow{BC}) > 0$.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng ME với AA' bằng $\frac{3\sqrt{3}}{2}$.
Tìm tọa độ các điểm rồi áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto.
a) Sai. \(BO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.6 = 3\sqrt 3 \Rightarrow B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\);
\(AO = CO = \frac{{AC}}{2} = \frac{6}{2} = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}C\left( {0;3;0} \right)\\A\left( {0; - 3;0} \right)\end{array} \right.\)
\(M = \left( {\frac{{3\sqrt 3 + 0}}{2};\frac{{0 + 3}}{2};\frac{{0 + 0}}{2}} \right) = \left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};0} \right)\).
\(A'O = \sqrt {A'{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4 \Rightarrow A'\left( {0;0;4} \right)\).
\(\overrightarrow {A'E} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};0} \right) \Rightarrow E\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).
\(\overrightarrow {ME} = \left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2} - \frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2} - \frac{3}{2};4 - 0} \right) = \left( {0;0;4} \right)\).
b) Đúng. \(BO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.6 = 3\sqrt 3 \Rightarrow B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
c) Sai. \(\overrightarrow {A'B} = \left( {3\sqrt 3 ;0; - 4} \right) \Rightarrow A'B = \sqrt {43} \); \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right)\).
\(\cos \left( {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{3\sqrt 3 .\left( { - 3\sqrt 3 } \right) + 0.3 - 4.0}}{{\sqrt {43} .6}} = \frac{{ - 27}}{{6\sqrt {43} }} < 0\).
d) Đúng. \(\overrightarrow {AA'} = (0;3;4)\), \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{9}{2};0} \right)\).
\(d\left( {ME,AA'} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {ME} } \right].\overrightarrow {AM} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {ME} } \right]} \right|}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn ấy đã làm đúng 15 câu, trong những câu còn lại có 2 câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn Tiến được 9 điểm. (làm tròn đến hàng phần trăm).
Chia trường hợp và áp dụng các quy tắc đếm, tổ hợp để tính xác suất.
Để được 9 điểm, Tiến phải làm đúng 18 câu. Vì đã làm đúng 15 câu nên Tiến phải làm đúng thêm 3 câu nữa.
Trong 5 câu còn lại, có 2 câu xác suất Tiến làm đúng là \(\frac{1}{3}\), 3 câu xác suất Tiến làm đúng là \(\frac{1}{4}\).
TH1: Tiến làm đúng 2 câu đã loại đáp án và 1 câu chưa loại đáp án:
\(C_2^2{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}C_3^1\left( {\frac{1}{4}} \right){\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{3}{{64}}\).
TH2: Tiến làm đúng 1 câu đã loại đáp án và 2 câu chưa loại đáp án:
\(C_2^1\left( {\frac{1}{3}} \right)\left( {\frac{2}{3}} \right)C_3^2{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2}\left( {\frac{3}{4}} \right) = \frac{1}{{16}}\).
TH3: Tiến làm đúng 3 câu chưa loại đáp án:
\(C_2^0{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}C_3^3{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{1}{{144}}\).
Xác suất để Tiến được 9 điểm là: \(\frac{3}{{64}} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{144}} \approx 0,12\).
Trong không gian Oxyz, mắt một người quan sát đặt tại điểm M(1; 2; 3) và vật cần quan sát đặt tại điểm N(3; 6; -12). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn tâm tại gốc tọa độ, bán kính R = 2 thuộc mặt phẳng (Oxy) bắt đầu xuất phát đi thẳng theo hướng vecto \(\vec j = (0;1;0)\) với tốc độ không đổi v = 5 (cm/s). Tính khoảng thời gian mà trong quá trình di chuyển tấm bìa đã che khuất tầm nhìn của người quan sát. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. (Lấy đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 1 cm).

Tìm giao điểm P của MN và (Oxy). Trên mặt phẳng (Oxy), tính thời gian tấm bìa đi qua điểm P.
\(\overrightarrow {MN} = (3 - 1;6 - 2; - 12 - 3) = (2;4; - 15)\).
Phương trình đường thẳng MN: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + 4t\\z = 3 - 15t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).
MN giao với mặt phẳng (Oxy): z = 0 tại: \(3 - 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{5}\).
Thay \(t = \frac{1}{5}\) vào phương trình của MN, ta tìm được giao điểm là \(P\left( {\frac{7}{5};\frac{{14}}{5};0} \right)\).
Xét trên mặt phẳng (Oxy): \(P\left( {\frac{7}{5};\frac{{14}}{5}} \right)\), đường tròn (C): \({x^2} + {y^2} = 4\).

Giả sử đường thẳng d: \(x = \frac{7}{5}\) cắt (C) tại A và B.
(C) di chuyển cùng hướng với tia Oy nên đoạn thẳng AB trên tấm bìa sẽ chắn tầm nhìn (vì đường thẳng AB đi qua P).
Thay \(x = \frac{7}{5}\) vào phương trình (C), được \(y = \pm \frac{{\sqrt {51} }}{5} \Rightarrow AB = \frac{{2\sqrt {51} }}{5}\) (cm).
Thời gian tấm bìa che khuất tầm nhìn của người quan sát là \(\frac{{AB}}{5} \approx 0,57\) (giây).
Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Biết thời gian sử dụng điện thoại trung bình của lớp trên là 40 phút. Hỏi lớp học trên có nhiều nhất bao nhiêu bạn có thời gian sử dụng điện thoại dưới mức trung bình của lớp.
Áp dụng công thức tính số trung bình để tìm a, b, từ đó đưa ra kết luận.
Thời gian sử dụng điện thoại trung bình là:
\(\frac{{10.7 + 30a + 50b + 70.6 + 90.3}}{{7 + a + b + 6 + 3}} = 40 \Leftrightarrow a - b = 12\).
Mà \(7 + a + b + 6 + 3 = 42 \Leftrightarrow a + b = 26\).
Suy ra a = 19, b = 7.
Vậy lớp học trên có nhiều nhất 7 + 19 = 26 học sinh sử dụng điện thoại dưới mức trung bình của lớp.
Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = ({x^2} + x + 1){e^{ - x}}\) trên đoạn [-1; 0] (làm tròn đến hàng phần chục).
Bước 1: Tìm tập xác định (trong trường hợp xét trên đoạn [a; b], tập xác định đang xét chính là đoạn đó).
Bước 2: Tính đạo hàm f’(x). Tìm các giá trị thuộc đoạn [a; b] mà tại đó f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại. (Các điểm này còn được gọi là điểm cực trị hoặc điểm dừng nếu đạo hàm bằng 0, hoặc điểm kì dị nếu đạo hàm không tồn tại).
Bước 3: Tính giá trị của hàm số tại các điểm vừa tìm được ở Bước 2 và tại hai đầu mút của đoạn [a; b]. Tức là tính các giá trị .
Giá trị lớn nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTLN của hàm số trên đoạn [a; b].
\(y' = (2x + 1){e^{ - x}} + ({x^2} + x + 1).( - {e^{ - x}})\)
\( = {e^x}(2x + 1 - {x^2} - x - 1) = {e^x}( - {x^2} + x)\).
Xét trên [-1; 0]: \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Ta có y(-1) = e, y(0) = 1.
Tổng GTLN và GTNN của hàm số là \(e + 1 \approx 3,7\).
Người ta bơm xăng vào bình xăng của một chiếc xe ô tô. Biết thể tích V (lít) của xăng được bơm vào bình phụ thuộc theo thời gian t (phút) được cho bởi công thức \(V(t) = \frac{{35}}{4}(3t - {t^2} + {t^3}) + 4\) với \(0 \le t \le 1\). Gọi V'(t) là tốc độ bơm của xăng vào bình. Xác định thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm mà tốc độ bơm đạt nhỏ nhất (làm tròn đến hàng phần chục).
Tìm t sao cho V’(t) nhỏ nhất, từ đó tính V(t).
\(V'(t) = \frac{{35}}{4}\left( {3 - 2t + 3{t^2}} \right)\), \(V''(t) = \frac{{35}}{4}\left( { - 2 + 6t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3}\).
Ta có \(V'(0) = \frac{{105}}{4}\), \(V'\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{{70}}{3}\), \(V'(1) = 35\).
Tốc độ bơm V’(t) nhỏ nhất tại \(t = \frac{1}{3}\), khi đó thể tích xăng là \(V\left( {\frac{1}{3}} \right) \approx 12,1\) (lít).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng 4. Mặt bên SAB là tam giác đều và SCD là tam giác vuông cân tại đỉnh S. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD (làm tròn đến hàng phần trăm).
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD, AB. Chứng minh SH là chiều cao của khối chóp với H là hình chiếu của S lên MN.
Sử dụng hệ thức lượng và các công thức tính diện tích tam giác để tính SH. Từ đó tính thể tích khối chóp.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD, AB.
Vì SAB là tam giác đều nên \(SN \bot AB\), vì SCD là tam giác cân nên \(SM \bot CD \Rightarrow SM \bot AB\) (vì AB // CD).
\(\left. \begin{array}{l}SN \bot AB\\SM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot (SMN) \Rightarrow (ABCD) \bot (SMN)\).
Giao tuyến của (ABCD) và (SMN) là đường thẳng MN.
Xét trong mặt phẳng (SMN), gọi H là hình chiếu của S lên MN, khi đó \(SH \bot (ABCD)\).
Ta có \(SN = \frac{{4\sqrt 3 }}{2}\), SM = CM = DM = 2, MN = 4.
Đặt \(p = \frac{{SN + SM + MN}}{2} = 3 + \sqrt 3 \).
Xét tam giác SMN: \({S_{SMN}} = \sqrt {p(p - SN)(p - SM)(p - MN)} = 2\sqrt 3 \).
Mặt khác: \({S_{SMN}} = \frac{1}{2}SH.MN \Leftrightarrow 2\sqrt 3 = \frac{1}{2}SH.4 \Leftrightarrow SH = \sqrt 3 \).
Vậy \({V_{S.ACBD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\sqrt 3 {.4^2} = \frac{{16\sqrt 3 }}{3} \approx 9,24\).
Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 trường THPT Nguyễn Đăng Đạo - Bắc Ninh
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường Lê Thánh Tông - TP HCM
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường THPT Cửa Lò - Nghệ An
Đề KSCL Toán 12 lần 1 năm 2025 - 2026 trường THPT Triệu Sơn 3 - Thanh Hóa
Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 cụm trường THPT Đà Nẵng
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
I. Phần trắc nghiệm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 liên trường THPT Nghệ An
- Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 cụm trường THPT Đà Nẵng
- Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025 - 2026 trường THPT Triệu Sơn 3 - Thanh Hóa
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường THPT Cửa Lò - Nghệ An
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 liên trường THPT Nghệ An
- Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 cụm trường THPT Đà Nẵng
- Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025 - 2026 trường THPT Triệu Sơn 3 - Thanh Hóa
- Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường THPT Cửa Lò - Nghệ An





Bình luận