Đề bài
Con hãy chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống

Listen and choose the best answer.

1. If you travel for a very long distance, you should


2. He wants to become a


3. Using horses is


4. Travelling by

is fastest.


5.  People can travel to all parts of the world quickly and easily because

Đáp án

1. If you travel for a very long distance, you should


2. He wants to become a


3. Using horses is


4. Travelling by

is fastest.


5.  People can travel to all parts of the world quickly and easily because

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1. Nếu bạn đi du lịch một quãng đường rất dài, bạn nên ______

Một chuyến dạo bộ

B. đi xe đạp

C. lái xe ô tô

Thông tin: Sometimes you can just move your feet and walk. Walking is good for you. Some places are too far to walk to. You might have to ride a bicycle or ride on a skateboard. Some places are too far away to ride your bicycle too. You might have to drive in a car, or a van, or even a truck.

Tạm dịch: Đôi khi bạn có thể vừa cử động chân vừa đi bộ. Đi bộ rất tốt cho bạn. Một số nơi quá xa để đi bộ đến. Bạn có thể phải đi xe đạp hoặc đi trên ván trượt. Một số nơi quá xa để bạn có thể đi xe đạp. Bạn có thể phải lái xe hơi, xe tải, hoặc thậm chí là xe tải.

Chọn C

 

2. Anh ấy muốn trở thành một _________.

A. tài xế ô tô

B. tài xế xe tải

C. tài xế taxi

Thông tin: I would like to be a truck driver. I would travel all over and sit high up in the cab.

Tạm dịch: Tôi muốn trở thành một tài xế xe tải. Tôi sẽ đi khắp nơi và ngồi trên cao trong khoang xe.

Chọn B

 

3. Sử dụng ngựa là ________.

A. không phổ biến

B. đắt

C. thuận tiện

Thông tin: Not too many people around here use horses for transportation. They used to use horses for transportation in the old days.

Tạm dịch: Không có quá nhiều người ở đây sử dụng ngựa để vận chuyển. Ngày xưa họ thường dùng ngựa để vận chuyển.

Chọn A

 

4. Đi du lịch bằng _______ là nhanh nhất.

A. xe lửa

B. máy bay

C. thuyền

Thông tin: If you want to travel very far away, you have to go on a train, a plane, or a boat. If you are in a hurry, it is best to take a plane. Planes fly through the air very fast.

Tạm dịch: Nếu bạn muốn đi rất xa, bạn phải đi tàu, máy bay, thuyền. Nếu đang vội, tốt nhất bạn nên đi máy bay. Máy bay bay trong không khí rất nhanh.

Chọn B

 

5. Mọi người có thể đi du lịch đến tất cả các nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và dễ dàng vì_____.

A. Thế giới thực sự nhỏ hơn.

B. Đến những nơi xa xôi đã trở nên dễ dàng.

C. Không đáp án nào đúng.

Thông tin: People can travel to all parts of the world quickly and easily. The world is not really smaller, but it has become easy to get to faraway places.

Tạm dịch: Mọi người có thể đi đến mọi nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và dễ dàng. Thế giới không thực sự nhỏ hơn, nhưng nó đã trở nên dễ dàng để đến những nơi xa xôi.

Chọn B

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

3. Listen to an interview with explorer Stephanie Lowe. What do you think she is going to do in Antarctica? Listen and check your answer.

(Nghe cuộc phỏng vấn với nhà thám hiểm Stephanie Lowe. Bạn nghĩ cô ấy sẽ làm gì ở Nam Cực? Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)


Xem lời giải >>
Bài 2 :

4. Read the Study Strategy. Then read the questions in exercise 5 carefully. Are there any answers you can guess now?

(Đọc nghiên cứu chiến lược. Sau đó đọc kỹ các câu hỏi trong bài tập 5. Có câu trả lời nào bạn có thể đoán bây giờ không?)

STUDY STRATEGY (CHIẾN LƯỢC HỌC TẬP)

Guessing answers before listening: (Đoán câu trả lời trước khi nghe)

• Before listening, read the questions carefully. (Trước khi nghe, hãy đọc kỹ câu hỏi.)

• See how many answers you can guess. (Xem bạn có thể đoán được bao nhiêu câu trả lời.)

Xem lời giải >>
Bài 3 :

5. Listen again and choose the correct answers.

(Nghe lại và chọn câu trả lời đúng.)


1. Stephanie is also a....

a. teacher       

b. photographer     

c. doctor 

2. 98% of Antarctica is ....

a. ice               

b. snow                     

c. water 

3. In Antarctica Stephanie will see.....

a. polar bears

b. polar bears and penguins

c. penguins and whales

4. The weather in November will be.....

a. sunny, windy and cold

b. sunny and cold

c. cold and rainy

5. The temperature will be about.... .

a. -13°C     

b. -33°C     

c. -30°C

6. She'll communicate with her friends and family with a special....

a. mobile phone     

b. laptop     

c. radio 

Xem lời giải >>
Bài 4 :

1. Read the Skills Strategy. Then watch or listen and complete the dialogue with the words in the box. Who are they going to invite?

(Đọc Chiến lược Kỹ năng. Sau đó xem hoặc nghe và hoàn thành đoạn hội thoại với các từ trong hộp. Họ sẽ mời ai?)


SKILLS STRATEGY (CHIẾN LƯỢC KỸ NĂNG)

Before you watch or listen, you should: (Trước khi xem hoặc nghe, bạn nên)

• read the words in the box. (đọc các từ trong khung.)

• try to predict which words will fill the gaps. (cố gắng dự đoán từ nào sẽ có thể điền vào khoảng trống.)

 

          a picnic                         drinks                         hot and sunny                      my house

Zoe: Look! It says it'll be1…….........this weekend. Let's go to the beach.

Aaron: That's a good idea! Let's take2……………..

Zoe: Cool! I can bring some pizza.

Aaron: I can make some sandwiches.

Zoe: Great! I'll ask Hannah to bring some3………….

Aaron: Right. I'll text Jim and see if he wants to come, too.

Zoe: Let's meet at4……….... at 9 a.m.My mum can drive us to the beach.

Aaron: OK. I'll be at your house at nine.

Zoe: Don't be late, Aaron, and don't forget the sandwiches ... and the sun cream!

Aaron: I won't ... I promise.

Xem lời giải >>
Bài 5 :

2. Watch or listen again. Which key phrases are for making offers and which are for making promises? Write O (offers) or P (promises). Then practise the dialogue with a partner.

(Xem hoặc nghe lại. Cụm từ khóa nào để đưa ra lời đề nghị và cụm từ nào để đưa ra lời hứa? Viết O (đề nghị) hoặc P (hứa hẹn). Sau đó, thực hành đối thoại với một người bạn của bạn.)


KEY PHRASES (CỤM TỪ KHÓA)

Making offers and promises (Đưa ra lời đề nghị và hứa hẹn)

1. I can bring (some pizza)........

(Tôi có thể mang (một số bánh pizza))

2. I can make (some sandwiches).

(Tôi có thể làm (một số bánh mì).)

3. I'll ask (Hannah) to (bring some drinks).

(Tôi sẽ yêu cầu (Hannah) (mang ít đồ uống).)

4. I'll text (Jim) and see if (he) wants to come too.

(Tôi sẽ nhắn tin cho (Jim) và xem liệu (anh ấy) có muốn đến không.)

5. My (mum) can drive us to the beach....

((mẹ) của tôi có thể chở chúng tôi đến bãi biển)

6. I'll be (at your house at nine)......

(Tôi sẽ (có mặt ở nhà bạn lúc 9 giờ)...)

7. I won't ...........I promise......

(Tôi sẽ không... Tôi hứa...)

Xem lời giải >>
Bài 6 :

VOCABULARY AND LISTENING Weather conditions

TỪ VỰNG VÀ LUYỆN NGHE  Điều kiện thời tiết

12. Listen and match the places 1-6 with pictures a-f.

(Nghe và nối các địa điểm 1-6 với các hình a-f)


 

Xem lời giải >>
Bài 7 :

2. Listen to three people talking about today’s weather in their city. Write the names of the cities and match them in the photo.

(Nghe ba người nói về thời tiết hôm nay ở thành phố của họ. Viết tên các thành phố và ghép chúng vào ảnh.)


Speaker 

(Người nói)

Name of the city

(Tên thành phố)

Photo 

(Ảnh)

1

   

2

   

3

   
Xem lời giải >>
Bài 8 :

3. Listen to three recordings and answer the questions.

(Nghe ba đoạn ghi âm và trả lời các câu hỏi.)


1. How high are the passengers flying at the moment?

(Hiện tại hành khách đang bay cao bao nhiêu?)

2. What is Kitty doing after lunch?

(Kitty đang làm gì sau bữa trưa?)

3. Where is Struan going with his grandfather?

(Struan đang đi đâu với ông của mình?)

Xem lời giải >>
Bài 9 :

4. Listen again and choose the correct answers.

(Nghe lại và chọn câu trả lời đúng.)


1. The weather in London is...

a. cloudy

b. cold

c. windy

2. The weather in Athens at the moment is...

a. great

b. foggy

c. cold

3. Struan’s grandfather thinks that in Scotland...

a. the weather never changes

b. it’s never warm

c. it often rains

Xem lời giải >>
Bài 10 :

2. Read or listen to Part 2. Are they far from the theatre?

(Đọc hoặc nghe Phần 2. Họ có ở xa rạp hát không?)


Xem lời giải >>
Bài 11 :

5. You ‘re outside the National Youth Theatre. Find it on the map. Listen again. Where did dad park his car?

(Bạn đang ở ngoài Nhà hát Tuổi trẻ Quốc gia. Tìm nó trên bản đồ. Nghe một lần nữa. Bố đã đậu xe ở đâu?)


Xem lời giải >>