

Giải bài 21 trang 42 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
Gieo một con xúc xắc hai lần liên tiếp
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Cánh diều
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Đề bài
Gieo một con xúc xắc hai lần liên tiếp
a) Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 1 chấm, lần thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm” là:
A. 1212 B. 1616 C. 136136 D. 1414
b) Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là:
A. 1212 B. 1616 C. 136136 D. 1414
c) Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là giống nhau” là:
A. 1212 B. 1616 C. 136136 D. 1414
d) Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số chẵn” là:
A. 1212 B. 1616 C. 136136 D. 1414
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác suất của biến cố A là một số, kí hiệu P(A)P(A) được xác định bởi công thức: P(A)=n(A)n(Ω)P(A)=n(A)n(Ω), trong đó n(A)n(A) và n(Ω)n(Ω) lần lượt là kí hiệu số phần tử của tập A và ΩΩ
Lời giải chi tiết
Gieo một con xúc xắc hai lần liên tiếp ⇒Ω={(x;y)|1≤x;y≤6}⇒n(Ω)=6.6=36⇒Ω={(x;y)|1≤x;y≤6}⇒n(Ω)=6.6=36
a) “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 1 chấm, lần thứ hai xuất hiện mặt 3 chấm” ⇒A={(1;3)}⇒n(A)=1⇒A={(1;3)}⇒n(A)=1
⇒P(A)=n(A)n(Ω)=136⇒P(A)=n(A)n(Ω)=136
Chọn C.
b) “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” ⇒A={(6;y)|1≤y≤6}⇒n(A)=1.6=6⇒A={(6;y)|1≤y≤6}⇒n(A)=1.6=6
⇒P(A)=n(A)n(Ω)=636=16⇒P(A)=n(A)n(Ω)=636=16
Chọn B.
c) “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là giống nhau” ⇒A={(x;x)|1≤x≤6}⇒n(A)=1+1+1+1+1+1=6
⇒P(A)=n(A)n(Ω)=636=16
Chọn B.
d) “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số chẵn” ⇒n(A)=3.3=9
⇒P(A)=n(A)n(Ω)=936=14
Chọn D.


- Giải bài 22 trang 42 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
- Giải bài 23 trang 42 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
- Giải bài 24 trang 42 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
- Giải bài 25 trang 42 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
- Giải bài 26 trang 43 sách bài tập toán 10 - Cánh diều
>> Xem thêm