Giải Bài 2: Luyện tập SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống>
Giải Bài 2: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về các mùa; Dấu chấm, dấu chấm hỏi; Viết đoạn văn tả một đồ vật SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần đọc, viết, luyện từ và câu, kể chuyện,....
Luyện từ và câu Câu 1
Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc.

Phương pháp giải:
Em quan sát tranh xem có những sự vật nào xuất hiện trong tranh, đó là sự vật tiêu biểu của mùa nào?
Lời giải chi tiết:
- Tranh 1: Cảnh mùa xuân (vì có cây đào nở hoa, mọi người đi chơi tết)
- Tranh 2: Cảnh mùa hè (vì có hoa phượng nở đỏ rực, ánh mặt trời chói chang)
- Tranh 3: Cảnh mùa thu (vì có lá vàng, bầu trời trong xanh, hồ nước trong veo)
- Tranh 4: Cảnh mùa đông (vì có cây cối khẳng khiu, trụi lá, không thấy ánh nắng)
|
Mùa |
Đặc điểm |
|
Mùa xuân |
- ấm áp, nắng nhẹ - cây cối đâm chồi nảy lộc, nhiều loài hoa nở (hoa đào, hoa mai,...) |
|
Mùa hạ |
- nóng bức, nắng gắt, oi ả, có mưa rào - cây xanh lá, nhiều quả chín |
|
Mùa thu |
- lành lạnh (se lạnh), bầu trời trong xanh, nắng nhẹ, gió nhẹ (gió heo may) - một số cây thưa lá/ rụng lá, một số cây lá úa vàng |
|
Mùa đông |
- lạnh, khô hanh, rét buốt, ít mưa, mưa phùn gió bấc, trời u ám - một số loài cây trơ cành, trụi lá |
Luyện từ và câu Câu 2
Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Nam.

Phương pháp giải:
Em quan sát xem thời tiết và cảnh vật có gì đặc biệt.
Lời giải chi tiết:
- Tranh 1: Cảnh mùa mưa (tranh vẽ cây cối tươi tốt trong mưa)
- Tranh 2: Cảnh mùa khô (tranh vẽ đất đai nứt nẻ vì khô hạn, thiếu nước)
|
Mùa |
Đặc điểm |
|
Mùa mưa |
- mưa nhiều, mát mẻ, mưa đến nhanh và đi cũng nhanh, vừa mưa đã nắng, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày,... - cây cối tươi tốt, mơn mởn,... |
|
Mùa khô |
Nắng nhiều, ban ngày trời nóng, mưa rất ít |
Luyện từ và câu Câu 3
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
- Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh□
- Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh□
- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào□
- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô□
- Sau cơn mưa, cây cối như thế nào□
- Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi□
Phương pháp giải:
- dấu chấm: đặt cuối câu kể, tả
- dấu chấm hỏi: đặt cuối câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?
- Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.
- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào?
- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô.
- Sau cơn mưa, cây cối như thế nào?
- Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi.
Luyện viết đoạn Câu 1
Quan sát các hình dưới đây:

a. Kể tên các đồ vật.
b. Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng.
Phương pháp giải:
Em làm theo yêu cầu của bài tập.
Lời giải chi tiết:
a.

b.
- Nón: có hình chóp được dùng để che mưa, che nắng.
- Mũ len, khăn len: được đan bằng len, được dùng để giữ ấm cho đầu, cho cổ vào mùa lạnh.
Luyện viết đoạn Câu 2
Viết 3 - 5 câu tả một đồ vật em cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.

Phương pháp giải:
Em viết bài dựa vào sơ đồ gợi ý.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Đồ vật mà em muốn miêu tả là chiếc ô. Ô có nhiều màu sắc khác nhau như xanh, đỏ, vàng,.. Ô gồm có tán ô được làm bằng vải chống thấm nước và tay cầm. Em thường dùng ô vào những ngày nắng hoặc những ngày mưa nhỏ. Em rất yêu quý đồ vật này. Mỗi lần dùng xong đều cất gọn gàng và giữ gìn cẩn thận.
Loigiaihay.com
Khi đi xe ở dưới trời nắng, em sẽ mặc một chiếc áo chống nắng. Áo có hình dáng như những chiếc áo khoác thông thường, chỉ khác là phần tay áo và cổ áo được may dài ra để che hết cơ thể. Người ta đặc biệt may áo bằng ba lớp vải dày để bảo vệ cơ thể không bị bỏng do nắng nóng. Khi mặc chiếc áo vào, em cảm thấy dễ chịu hẳn khi đi dưới ánh nắng mặt trời.
Mỗi khi trời đổ mưa, em lại mặc chiếc áo mưa hình chú vịt vàng của mình. Chiếc áo mưa của em là áo mưa đơn, rất rộng rãi, dài đến bắp chân và có mũ trùm kín đầu. Dù làm bằng chất liệu chống thấm nước nhưng khi mặc em không hề thấy bí bách mà cảm giác như được hóa thân thành một chú vịt nhỏ đang bơi lội trong mưa vậy. Khi về đến nhà, em chỉ cần treo áo mưa lên móc một vài tiếng là khô ráo, vừa hữu ích lại thuận tiện. Vì vậy em rất yêu thích chiếc áo mưa của mình.
- Giải Bài 2: Đọc mở rộng Các mùa trong năm SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 2: Nghe - viết: Mùa nước nổi SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 2: Đọc: Mùa nước nổi SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 1: Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 1: Viết: Chữ hoa Q SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Đánh giá cuối kì SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 7 - 8 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 5 - 6 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 3 - 4 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 1 - 2 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Đánh giá cuối kì SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 7 - 8 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 5 - 6 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 3 - 4 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 - Ôn tập tiết 1 - 2 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống




Danh sách bình luận