200+ đề đọc hiểu Văn 6 | Luyện đề đọc hiểu lớp 6 80+ Đề đọc hiểu Truyện đồng thoại - Luyện đề đọc hiểu V..

Đọc hiểu Những chiếc áo ấm (Võ Quảng) | Luyện đề đọc hiểu Văn 6


Mùa đông, mưa phùn lất phất. Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải bay xuống ao.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Mùa đông, mưa phùn lất phất. Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải bay xuống ao. Nhím giúp thỏ khều tấm vải vào bờ và nói:

- Phải may thành áo mới được.

Nhím xù lông, rút một chiếc kim định khâu áo cho thỏ, nhưng không có chỉ. Hai bạn đi tìm chị tằm, xin một ít tơ làm chỉ. Chị tằm đồng ý ngay. Có chỉ, có kim, nhưng phải tìm người cắt vải. Thấy bọ ngựa vung kiếm cắt cỏ, nhím nói:

Tất cả lại đi tìm người biết kẻ đường vạch trên vải. Lúc qua vườn chuối, nhím trông thấy ốc sên bò trên lá, cứ mỗi quãng, ốc sên lại để lại phía sau một đường vạch. Nhím nói:

Ốc sên nhận lời, bò lên tấm vải, vạch những đường rất rõ. Bây giờ ta chỉ còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá.

Xưởng may áo ấm được dựng lên. Thỏ trải vải. Ốc sên kẻ đường vạch. Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải, dùi lỗ. Chim ổ dộc luồn kim may áo…

Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc. [...]

(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng, NXB Văn học)

Câu 1

Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định ngôi kể bằng cách xem người kể có xưng “tôi” không hay gọi tên nhân vật.

Lời giải chi tiết

Ngôi kể thứ ba

Giải thích:

Đoạn truyện không xưng “tôi”, chỉ gọi “thỏ, nhím…” => ngôi thứ ba

Mở rộng

Ngôi kể thứ nhất, khi tự xưng “tôi”, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, ý nghĩ của mình.

Link tham khảo: Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể

Câu 2

Ai là người kể chuyện trong đoạn trích trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào ngôi kể đã xác định => suy ra người kể chuyện là ai (nhân vật hay người kể giấu mặt).

Lời giải chi tiết

Tác giả là người kể chuyện giấu mặt

Giải thích:

Ngôi thứ ba thường là người kể giấu mặt (không xuất hiện trong truyện).

Mở rộng

Trong truyện ngắn, lời người kể chuyện nhằm giới thiệu, miêu tả nhân vật, bối cảnh; bình luận, dẫn dắt câu chuyện, tạo thành giọng chủ đạo của truyện.

Link tham khảo: Lời người kể chuyện

Câu 3

Trong câu “Mưa phùn lất phất” thì “mưa phùn” nghĩa là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh câu văn và hiểu biết thực tế để giải thích nghĩa của từ.

Lời giải chi tiết

Mưa nhỏ nhưng dày hạt, có thể kéo dài nhiều ngày, thường có ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng cuối mùa đông, đầu mùa xuân

Giải thích:

“Mưa phùn” xuất hiện trong bối cảnh mùa đông => là mưa nhỏ, nhẹ, kéo dài

Mở rộng

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.

Link tham khảo: Nghĩa của từ

Câu 4

Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong câu văn sau:

Mùa đông, mưa phùn lất phất.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định từ láy trong câu => nêu tác dụng chung: gợi hình, gợi cảm, làm câu văn sinh động => liên hệ cụ thể với hình ảnh.

Lời giải chi tiết

Từ láy: lất phất

-  Tác dụng:      

+ Việc sử dụng từ láy làm tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho câu văn.

+ Gợi tả hình ảnh hạt mưa nhỏ, nhẹ, như bay theo gió,…

Giải thích:

“Lất phất” là từ láy, gợi hình ảnh mưa nhẹ, bay theo gió, giúp câu văn giàu hình ảnh hơn

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 5

Từ văn bản trên, em hãy rút ra hai bài học có ý nghĩa nhất cho bản thân.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ nội dung câu chuyện (các con vật cùng nhau làm áo) => rút ra bài học.

Lời giải chi tiết

+ Phải biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người khác…

+ Chăm chỉ làm việc, yêu lao động,...

+ Sống vui vẻ, hòa đồng, lạc quan, …

+ Biết làm việc nhóm, đoàn kết để cùng làm việc,…

+ Biết làm những việc có ích cho bản thân và mọi người,...

Giải thích:

Câu chuyện đề cao sự giúp đỡ, hợp tác => bài học về đoàn kết, yêu thương, chăm chỉ.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
4 trên 10 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt