Đề thi vào 10 môn Văn Gia Lai năm 2026>
Tải vềI. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản: HỒN QUÊ (Trần Đăng Khoa) (1) Từng đi dọc những miền rừng có giặc Dẫu biết làng quê vẫn đau đáu theo mình Trong hạt gạo nuôi tôi bền bỉ Manh chiếu đơn bó bạn lúc hy sinh
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
HỒN QUÊ
(Trần Đăng Khoa)
(1) Từng đi dọc những miền rừng có giặc
Dẫu biết làng quê vẫn đau đáu theo mình
Trong hạt gạo nuôi tôi bền bỉ
Manh chiếu đơn bó bạn lúc hy sinh
(2) Gửi lại cánh rừng ngổn ngang câu thơ lính
Quê hương ơi, giờ tôi lại trở về
Làm bạn với con bò ngu ngơ nhìn mây nước
Dầu dãi mái nhà làng như mảnh đời quê
(3) Mẹ tôi tóc bạc rồi, tôi vẫn thơ dại lắm
Bao bé gái xưa giờ đã có chồng
Xóm vẫn như xưa, bạn xưa thì thưa vắng
Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông
(4) Tôi đã già đâu, vẫn còn thơ dại lắm
Như cây trúc gầy mọc trước ngõ người yêu
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
(Tuyển thơ Trần Đăng Khoa, NXB Thanh Niên, 1999, tr.339-340)
* Chú thích: Trần Đăng Khoa sinh năm 1958, quê tỉnh Hải Dương (nay là thành phố Hải Phòng). Ông làm thơ từ rất sớm, đặc biệt nổi tiếng ở mảng thơ thiếu nhi gắn với làng quê, gia đình; nét đặc sắc là sự hồn nhiên, ngộ nghĩnh, sống động và có chiều sâu. Ngoài ra, bạn đọc còn biết đến ông ở đề tài viết về người lính, biển đảo, quê hương.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh của làng quê được tác giả nhắc đến trong khổ thơ (1) và (2).
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong những dòng thơ sau:
Gửi lại cánh rừng ngổn ngang câu thơ lính
Quê hương ơi, giờ tôi lại trở về
Câu 4. (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của em về những dòng thơ sau:
Những vui buồn của làng quê thoảng
vào cơn gió
Tôi lặng lẽ ngân lên như tiếng sáo diều...
Câu 5. (1,0 điểm) Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, nêu suy nghĩ của em (khoảng 5 đến 7 dòng) về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi người.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Kết nối với phần Đọc hiểu, viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về dấu ấn thời gian trong khổ thơ sau:
Mẹ tôi tóc bạc rồi, tôi vẫn thơ dại lắm
Bao bé gái xưa giờ đã có chồng
Xóm vẫn như xưa, bạn xưa thì thưa vắng
Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông
Câu 2. (4,0 điểm)
Hiện nay, Internet là một phần quan trọng trong hành trình con người khám phá tri thức và làm chủ thế giới. Tuy nhiên, ở đó luôn tiềm ẩn những cạm bẫy khiến chúng ta, nhất là một bộ phận giới trẻ, bị kéo xa khỏi mục tiêu ban đầu. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp sử dụng Internet một cách hiệu quả.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng trong các dòng thơ, quan sát cách ngắt nhịp và gieo vần.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ tự do
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ (1) và (2), xác định những hình ảnh, sự vật gắn với làng quê.
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh của làng quê được tác giả nhắc đến trong khổ thơ (1) và (2) là: hạt gạo, manh chiếu đơn, con bò (ngu ngơ nhìn mây nước), mái nhà làng.
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa, phân tích tác dụng trong việc làm cho quê hương trở nên gần gũi, giàu cảm xúc và thể hiện tình cảm của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ nhân hóa: Gọi quê hương bằng tiếng gọi trìu mến như gọi một con người: "Quê hương ơi".
- Tác dụng:
+ Làm cho bức tranh làng quê trở nên sinh động, gần gũi, có linh hồn.
+ Thể hiện tình cảm gắn bó tha thiết, sự xúc động nghẹn ngào, bồi hồi của người lính sau những năm tháng chiến tranh được trở về với cội nguồn.
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào hình ảnh và ngữ cảnh của đoạn thơ để giải thích ý nghĩa các câu thơ.
Lời giải chi tiết:
Những niềm vui, nỗi buồn của quê hương đã thấm sâu vào tâm hồn nhà thơ. Chỉ cần một làn gió quê cũng đủ gợi lên bao kỉ niệm và cảm xúc. Trước vẻ đẹp bình dị ấy, tác giả cất lên tiếng lòng tha thiết, trong trẻo và sâu lắng như tiếng sáo diều vang vọng trên cánh đồng quê, thể hiện sự gắn bó máu thịt với quê hương.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ từ nội dung bài thơ và trải nghiệm của bản thân để trình bày suy nghĩ về vai trò của quê hương.
Lời giải chi tiết:
Quê hương có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Đó là nơi ta sinh ra, lớn lên và lưu giữ những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ. Quê hương nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và tiếp thêm sức mạnh để mỗi người vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Dù đi đâu, con người cũng luôn nhớ về cội nguồn với tình yêu và lòng biết ơn sâu sắc. Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng, giữ gìn và góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định nội dung chính của khổ thơ là dấu ấn của thời gian. Phân tích các hình ảnh tiêu biểu, chỉ ra ý nghĩa của sự đổi thay theo thời gian và tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê hương.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
a. Dấu ấn thời gian trên con người
- "Mẹ tôi tóc bạc rồi": thời gian làm mẹ già đi, gợi niềm thương và sự xót xa của người con.
- "Tôi vẫn thơ dại lắm": dù đã trưởng thành, nhân vật trữ tình vẫn giữ tâm hồn hồn nhiên, luôn thấy mình bé nhỏ trước mẹ.
- "Bao bé gái xưa giờ đã có chồng": thời gian trôi nhanh, mọi người đều trưởng thành, cuộc sống đổi thay.
b. Dấu ấn thời gian trên quê hương
- "Xóm vẫn như xưa": vẻ bình yên, thân thuộc của làng quê vẫn được gìn giữ.
- "Bạn xưa thì thưa vắng": con người đổi thay, nhiều người đã đi xa hoặc không còn gặp gỡ, gợi cảm giác bâng khuâng, tiếc nuối.
- "Những đứa trẻ làng líu ríu đến chào... ông": nhân vật chợt nhận ra mình cũng đã bước qua tuổi trẻ, thời gian in dấu lên chính bản thân.
=> Khổ thơ là bức tranh tâm trạng chân thực về sự trôi chảy của thời gian. Thông qua những câu thơ, người đọc cảm nhận được tình yêu thương, sự gắn bó và trân trọng sâu sắc mà tác giả dành cho quê hương, xứ sở.
c. Nghệ thuật
- Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt
- Hình ảnh giản dị, giàu sức gợi.
- Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu cảm xúc.
- …
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề nghị luận là giải pháp sử dụng Internet hiệu quả. Phân tích thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, sau đó đề xuất các giải pháp thiết thực và khẳng định cần sử dụng Internet thông minh, có mục đích và trách nhiệm.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
II. Thân bài
a. Giải thích
- "Sử dụng Internet hiệu quả" là việc khai thác đúng mục đích, biến internet thành công cụ phục vụ sự phát triển của bản thân, không bị phụ thuộc hay sa đà vào những nội dung độc hại.
b. Thực trạng và nguyên nhân
- Thực trạng: Một bộ phận giới trẻ đang "nghiện" mạng xã hội, đắm chìm vào game online, dễ bị dẫn dắt bởi tin giả, bạo lực mạng,... dẫn đến bỏ bê học tập, lãng phí thời gian.
- Nguyên nhân: Do bản thân thiếu bản lĩnh, thiếu kỹ năng quản lý thời gian; do nội dung trên mạng quá hấp dẫn, thuật toán lôi cuốn; do sự buông lỏng của gia đình.
c. Đề xuất giải pháp sử dụng Internet hiệu quả
- Đối với bản thân mỗi người:
+ Xác định rõ mục đích sử dụng (tìm kiếm tài liệu học tập, giải trí lành mạnh, cập nhật tin tức) trước khi truy cập.
+ Phân bổ và kiểm soát thời gian hợp lý, không dùng các thiết bị có kết nối Internet quá nhiều giờ liên tục.
+ Tỉnh táo trước những trào lưu độc hại, biết chọn lọc nguồn tin uy tín, không chia sẻ/lan truyền thông tin sai lệch.
+ Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao, giao tiếp thực tế với gia đình, bạn bè để không bị đứt gãy kết nối ngoài đời thực.
- Đối với gia đình: Cha mẹ cần là người đồng hành, hướng dẫn con em cách tiếp cận thông tin thay vì cấm đoán cực đoan. Giám sát thời lượng sử dụng của con cái.
- Đối với nhà trường và xã hội: Đưa giáo dục kỹ năng số (Digital literacy) vào trường học; các cơ quan chức năng cần quản lý chặt chẽ không gian mạng, loại bỏ nội dung rác.
HS lấy dẫn chứng phù hợp
d. Mở rộng vấn đề:
- Phê phán những người sống ảo, dùng Internet để công kích, bắt nạt người khác hoặc chạy theo những giá trị ảo mà bỏ quên cuộc đời thực.
- Mỗi học sinh cần tự trang bị bản lĩnh, kỹ năng số để làm chủ công nghệ, làm chủ thế giới thay vì biến mình thành nô lệ của màn hình.
III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.





Danh sách bình luận