(35+ mẫu) Củng cố mở rộng trang 97 hay nhất - Ngữ văn 11>
Văn bản nghị luận: Sự giàu đẹp của tiếng Việt của Đặng Thai Mai - Vấn đề được bàn luận: sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh
Bài mẫu 1
Văn bản nghị luận: Sự giàu đẹp của tiếng Việt của Đặng Thai Mai
- Vấn đề được bàn luận: sự giàu đẹp của tiếng Việt
Ý nghĩa: ca ngợi sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt
- Quan điểm của người viết: tác giả khẳng định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cả về mặt ngữ âm của nó với hệ thống nguyên âm, phụ âm giàu thanh điệu, phong phú. Đó không chỉ là niềm tự hào của người dân trong nước mà nó còn được khen ngợi bởi những giáo sĩ nước ngoài am hiểu tiếng Việt. Qua đó, tác giả muốn khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt đã vượt qua biên giới Việt Nam, được bạn bè quốc tế biết đến.
- Đối tượng tác động: tiếng Việt
- Nghệ thuật lập luận: tác giả kết hợp hài hòa giữa giải thích, chứng minh với bình luận; lập luận chặt chẽ, đầy đủ bố cục; sử dụng biện pháp mở rộng câu; kết hợp hài hòa giữa các yếu tố nghị luận, biểu cảm, tự sự…
- Mức độ thuyết phục: qua hệ thống lập luận, lý lẽ, dẫn chứng toàn diện, người đọc, người nghe đều nhận thấy được sự giàu đẹp của tiếng Việt trên tất cả các phương diện. Đồng thời, nó cũng giúp người đọc nhận ra được những phẩm chất tốt đẹp của tiếng Việt và cũng ý thức được nghĩa vụ phải giữ gìn, phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt.
Bài mẫu 2
Văn bản nghị luận khác: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh
- Vấn đề bàn luận: Nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại.
- Quan điểm của người viết: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha; văn chương là hình ảnh của sự sống đa dạng, văn chương sáng tạo ra sự sống, gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có, cho nên: không thể thiếu văn chương trong đời sống tinh thần của nhân loại.
- Đối tượng tác động: Những người yêu thích văn chương.
- Nghệ thuật lập luận:
+ Dùng lí lẽ, ngôn từ sắc bén, thuyết phục
+ Lập luận chặt chẽ
+ Luận điểm rất rõ ràng
- Mức độ thuyết phục: Bài học rất ý nghĩa về cách cư xử, đối nhân xử thế giữa con người với con người trong xã hội.
Bài mẫu 3
Văn bản nghị luận khác: Đừng gây tổn thương (Karen Casey), Bản sắc là hành trang,…
Một số thông tin cơ bản của văn bản: Đừng gây tổn thương.
- Vấn đề bàn luận: đừng gây tổn thương cho người khác dưới bất cứ hình thức nào; ý nghĩa: Đừng bao giờ gây tổn thương tới người khác dưới bất kì hình thức nào. Chúng ta hãy sống yêu thương lẫn nhau vì con người đã quá mệt mỏi trong guồng quay công việc bộn bề của xã hội hiện đại rồi. Nếu chúng ta sống không gây tổn thương tới người khác thì không chỉ họ mà cả tâm hồn và thể chất chúng ta cũng được nhẹ nhõm, thanh thản.
- Quan điểm của người viết: lời khuyên cho mọi người trước vấn đề đừng gây tổn thương cho người khác dưới bất cứ hình thức nào.
- Đối tượng tác động: mọi người.
- Nghệ thuật lập luận:
+ Dùng lí lẽ, ngôn từ sắc bén, thuyết phục
+ Lập luận chặt chẽ
+ Luận điểm rất rõ ràng
- Mức độ thuyết phục: Bài học rất ý nghĩa về cách cư xử, đối nhân xử thế giữa con người với con người trong xã hội.
Bài mẫu 4
“Bàn về đọc sách” – Chu Quang Tiềm
Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Bài viết bàn về vai trò và phương pháp đọc sách. Vấn đề này có ý nghĩa thiết thực trong việc định hướng cách học tập, nâng cao tri thức và phát triển bản thân.
- Quan điểm của người viết:
Tác giả cho rằng đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy tri thức, nhưng cần biết chọn sách và đọc có phương pháp, tránh đọc tràn lan.
- Đối tượng tác động:
Học sinh, sinh viên và những người quan tâm đến việc học tập, nghiên cứu.
- Nghệ thuật lập luận:
Lập luận chặt chẽ, phân tích rõ ràng từng luận điểm; sử dụng so sánh, dẫn chứng cụ thể; giọng văn mang tính triết lí nhưng gần gũi.
- Mức độ thuyết phục:
Cao, vì lí lẽ sâu sắc, thực tế và phù hợp với người đọc.
Bài mẫu 5
“Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” – Vũ Khoan
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Tác giả bàn về những yêu cầu cần thiết đối với con người Việt Nam khi bước vào thế kỉ XXI, đặc biệt là thế hệ trẻ. Vấn đề mang ý nghĩa thời sự sâu sắc, bởi nó đặt ra câu hỏi: con người Việt Nam cần chuẩn bị gì để hội nhập và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa. Qua đó, văn bản góp phần định hướng nhận thức và hành động cho thanh niên trong thời đại mới. - Quan điểm của người viết:
Vũ Khoan cho rằng để hội nhập thành công, người Việt Nam cần phát huy những điểm mạnh vốn có như sự thông minh, cần cù, đồng thời khắc phục những hạn chế như tính tùy tiện, thiếu kỉ luật, thiếu tinh thần hợp tác. Quan điểm mang tính xây dựng, thẳng thắn nhưng cũng đầy niềm tin vào tương lai. - Đối tượng tác động:
Chủ yếu hướng đến thế hệ trẻ – những người sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế, đồng thời cũng tác động đến toàn xã hội. - Nghệ thuật lập luận:
Tác giả sử dụng hệ thống luận điểm rõ ràng, triển khai theo hướng phân tích điểm mạnh – điểm yếu – giải pháp. Dẫn chứng mang tính thực tiễn cao, gần gũi với đời sống. Giọng văn vừa mang tính nghị luận sắc sảo, vừa có tính khích lệ, động viên. - Mức độ thuyết phục: Rất cao, vì vấn đề thiết thực, lập luận logic, lí lẽ rõ ràng, dẫn chứng sát với thực tế đời sống
Bài mẫu 6
“Tiếng nói của văn nghệ” – Nguyễn Đình Thi
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Văn bản bàn về vai trò và sức mạnh của văn nghệ trong đời sống tinh thần con người, đặc biệt trong hoàn cảnh kháng chiến. Ý nghĩa của vấn đề nằm ở việc khẳng định văn nghệ không chỉ là giải trí mà còn là nguồn động viên tinh thần, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn và ý chí con người. - Quan điểm của người viết:
Nguyễn Đình Thi khẳng định văn nghệ có khả năng tác động sâu sắc đến đời sống nội tâm con người, giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân và thế giới xung quanh, từ đó khơi dậy những tình cảm cao đẹp. - Đối tượng tác động:
Những người làm nghệ thuật và công chúng, đặc biệt là nhân dân trong thời kì kháng chiến. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận theo hướng giải thích – chứng minh; sử dụng nhiều dẫn chứng cụ thể từ đời sống và văn học; kết hợp lí lẽ với cảm xúc, tạo nên sức truyền cảm mạnh mẽ. - Mức độ thuyết phục:
Cao, bởi lập luận sâu sắc, giàu tính triết lí và gắn với thực tiễn lịch sử.
Bài mẫu 7
“Bàn về phép học” – Nguyễn Thiếp
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Tác giả bàn về mục đích và phương pháp học tập đúng đắn. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng giáo dục, nhấn mạnh học để làm người, học để giúp đời chứ không phải học vì danh lợi. - Quan điểm của người viết:
Nguyễn Thiếp cho rằng học phải bắt đầu từ những điều cơ bản, học đi đôi với hành, tránh lối học hình thức, sáo rỗng. Quan điểm thể hiện tư duy giáo dục tiến bộ. - Đối tượng tác động:
Vua quan và sĩ tử thời bấy giờ, đồng thời vẫn còn giá trị đối với người học hiện nay. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận chặt chẽ, sử dụng lí lẽ sắc bén; kết hợp phân tích và phê phán; giọng văn trang trọng, giàu tính thuyết phục. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, vì quan điểm đúng đắn, lập luận logic và có giá trị lâu dài.
Bài mẫu 8
“Một thời đại trong thi ca” – Hoài Thanh
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Bài viết đánh giá phong trào Thơ Mới và sự thay đổi trong tư duy nghệ thuật của thời đại. Ý nghĩa của vấn đề nằm ở việc khẳng định sự chuyển mình của văn học Việt Nam từ truyền thống sang hiện đại. - Quan điểm của người viết:
Hoài Thanh cho rằng Thơ Mới đã thể hiện cái “tôi” cá nhân một cách rõ nét, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử văn học. - Đối tượng tác động:
Người đọc yêu văn học, đặc biệt là những người nghiên cứu, học tập văn học. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận kết hợp giữa phân tích và bình luận; sử dụng dẫn chứng phong phú; giọng văn giàu chất cảm xúc nhưng vẫn chặt chẽ về lí lẽ. - Mức độ thuyết phục: Cao, vì vừa có chiều sâu lí luận vừa có sự tinh tế trong cảm nhận văn học
Bài mẫu 9
“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” – G.G. Mác-két
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Văn bản bàn về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và kêu gọi bảo vệ hòa bình. Đây là vấn đề mang tính toàn cầu, có ý nghĩa sống còn đối với nhân loại. - Quan điểm của người viết:
Tác giả lên án chiến tranh hạt nhân, đồng thời kêu gọi con người đoàn kết để bảo vệ hòa bình. - Đối tượng tác động:
Toàn thể nhân loại. - Nghệ thuật lập luận:
Sử dụng dẫn chứng cụ thể, số liệu rõ ràng; lập luận logic; giọng văn mạnh mẽ, giàu tính cảnh báo. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, vì vấn đề cấp thiết, lí lẽ sắc bén và dẫn chứng xác thực.
Bài mẫu 10
: “Bàn luận về phép học” – Nguyễn Thiếp
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Tác giả tiếp tục nhấn mạnh vai trò của việc học chân chính, phê phán lối học hình thức, chạy theo danh lợi. Vấn đề có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hiện nay. - Quan điểm của người viết:
Học phải đi đôi với hành, học để làm người có ích, không nên học vì hư danh. - Đối tượng tác động:
Người học nói chung, đặc biệt là học sinh, sinh viên. - Nghệ thuật lập luận:
Lí lẽ sắc sảo, rõ ràng; lập luận theo hướng so sánh – đối chiếu giữa học đúng và học sai; giọng văn thẳng thắn. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, vì phù hợp với thực tiễn và có giá trị lâu dài.
Bài mẫu 11
“Về luân lí xã hội ở nước ta” – Phan Châu Trinh
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Bài viết bàn về tình trạng yếu kém trong ý thức xã hội của người Việt Nam đầu thế kỉ XX. Vấn đề có ý nghĩa thức tỉnh tinh thần trách nhiệm và ý thức cộng đồng của người dân. - Quan điểm của người viết:
Phan Châu Trinh phê phán lối sống ích kỉ, thiếu tinh thần đoàn kết, đồng thời kêu gọi xây dựng một xã hội có ý thức trách nhiệm và đạo đức cao hơn. - Đối tượng tác động:
Nhân dân Việt Nam thời bấy giờ, đặc biệt là tầng lớp trí thức. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận sắc bén, giàu tính phê phán; sử dụng dẫn chứng thực tế; kết hợp giữa lí lẽ và cảm xúc mạnh mẽ. - Mức độ thuyết phục:
Cao, bởi tính thẳng thắn, chân thực và giàu tính cảnh tỉnh.
Bài mẫu 12
"Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác – Ăng-ghen"
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Bài viết trình bày ba đóng góp lớn của Các Mác đối với nhân loại. Vấn đề có ý nghĩa khẳng định vai trò của Mác trong sự phát triển của khoa học và cách mạng. - Quan điểm của người viết:
Ăng-ghen khẳng định Mác là một nhà tư tưởng vĩ đại với những đóng góp to lớn trong triết học, kinh tế học và cách mạng xã hội. - Đối tượng tác động:
Những người quan tâm đến khoa học, chính trị và xã hội. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận rõ ràng, theo trình tự liệt kê từng cống hiến; sử dụng lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu; giọng văn trang nghiêm, giàu tính khoa học. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, vì luận điểm rõ ràng, dẫn chứng xác thực và cách trình bày logic.
Bài mẫu 13
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” – Thân Nhân Trung
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Bài viết khẳng định vai trò của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước. Vấn đề mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trọng dụng nhân tài trong việc xây dựng quốc gia. - Quan điểm của người viết:
Hiền tài là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước, vì vậy cần được tôn vinh và trọng dụng. - Đối tượng tác động:
Vua quan triều đình và tầng lớp trí thức, đồng thời hướng đến toàn xã hội. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận theo kiểu diễn dịch; lí lẽ ngắn gọn, súc tích; kết hợp giữa khẳng định và giải thích; giọng văn trang trọng. - Mức độ thuyết phục:
Cao, bởi quan điểm đúng đắn, mang tính chân lí và có giá trị lâu dài.
Bài mẫu 14
“Tuyên ngôn Độc lập” – Hồ Chí Minh
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Văn bản khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam và tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đây là một vấn đề có ý nghĩa lịch sử và thời đại vô cùng to lớn, không chỉ đối với dân tộc Việt Nam mà còn góp phần vào phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. - Quan điểm của người viết:
Hồ Chí Minh khẳng định: dân tộc Việt Nam có đầy đủ cơ sở pháp lí và thực tiễn để được hưởng độc lập, tự do, và quyết tâm bảo vệ nền độc lập ấy. - Đối tượng tác động:
Nhân dân Việt Nam và dư luận quốc tế, đặc biệt là các nước đồng minh. - Nghệ thuật lập luận:
Lập luận chặt chẽ theo trình tự: cơ sở pháp lí (trích dẫn Tuyên ngôn Mỹ, Pháp) → cơ sở thực tiễn → lời tuyên bố. Sử dụng lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực, ngôn ngữ trang trọng, giàu sức thuyết phục. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, bởi tính logic, bằng chứng rõ ràng và giọng văn đanh thép, hùng hồn.
Bài mẫu 15
“Thông điệp nhân ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003” – Cô-phi An-nan
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề:
Văn bản đề cập đến đại dịch HIV/AIDS – một trong những vấn đề nghiêm trọng mang tính toàn cầu. Tác giả không chỉ cảnh báo về mức độ nguy hiểm của căn bệnh mà còn nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi cá nhân và cộng đồng trong việc phòng chống. Vấn đề này có ý nghĩa rất lớn, bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người và sự phát triển bền vững của xã hội. - Quan điểm của người viết:
Cô-phi An-nan khẳng định: cuộc chiến chống HIV/AIDS không thể thành công nếu thiếu sự chung tay của toàn xã hội. Ông kêu gọi xóa bỏ sự kì thị, nâng cao nhận thức và hành động quyết liệt để ngăn chặn đại dịch. - Đối tượng tác động:
Toàn thể nhân loại, đặc biệt là các quốc gia, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm trong công tác phòng chống HIV/AIDS. - Nghệ thuật lập luận:
Tác giả sử dụng kết hợp lí lẽ với dẫn chứng cụ thể (số liệu, thực trạng), lập luận theo hướng nêu vấn đề – phân tích – kêu gọi hành động. Giọng văn mang tính cảnh báo mạnh mẽ nhưng cũng đầy tính nhân văn, giàu sức lay động. - Mức độ thuyết phục:
Rất cao, bởi vấn đề mang tính cấp bách, dẫn chứng xác thực, lập luận rõ ràng và lời kêu gọi có sức lan tỏa lớn.
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 11 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- (35+ mẫu) Củng cố mở rộng trang 97 hay nhất - Ngữ văn 11
- (35+ mẫu)Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hay nhất - Ngữ văn 11
- (35+ mẫu) Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật hay nhất - Ngữ văn 11
- (35+ mẫu) Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ hay nhất - Ngữ văn 11
- (35+ mẫu) Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện hay nhất - Ngữ văn 11




Danh sách bình luận