Giải VBT Toán lớp 2 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 2. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 VBT Toán..

Giải Bài 7. Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 5) trang 23 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số


Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính cộng giữa số ở hàng trên với số tương ứng ở hàng dưới cùng một cột để điền kết quả vào hàng cuối.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Có bao nhiêu bông hoa ghi phép tính có kết quả là 13?

A. 1 bông hoa

B. 2 bông hoa

C. 3 bông hoa

D. 4 bông hoa

Phương pháp giải:

Tính kết quả trên từng bông hoa, đếm số bông hoa có kết quả bằng 13 rồi chọn đáp án.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 6 + 5 = 11; 7 + 6 = 13; 4 + 8 = 12; 5 + 9 = 14; 9 + 4 = 13.

Có 2 phép tính có kết quả bằng 13 là 7 + 6 và 9 + 4.

Vậy có 2 bông hoa ghi phép tính có kết quả là 13.

Khoanh vào đáp án B.

Bài 3

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) 9 + 2 = 11

b) 8 + 6 = 13

c) 5 + 7 = 12

d) 9 + 8 = 16

Phương pháp giải:

Nhẩm kết quả của mỗi phép tính, nếu bằng với số đã cho thì điền Đ, nếu khác thì điền S vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

a) Đ

b) S (Vì: 8 + 6 = 14)

c) Đ

d) S (Vì: 9 + 8 = 17)

Bài 4

Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mỗi bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt cầm một thẻ số như hình bên.

Hai bạn cầm thẻ số có tổng bằng 12 là ...... và ...... 

Phương pháp giải:

Quan sát số trên thẻ của mỗi bạn, ghép các cặp thẻ số rồi tính tổng để tìm ra hai thẻ số có tổng là 12.

Lời giải chi tiết:

Trong các số trên thẻ của bốn bạn, ta có phép tính tổng bằng 12 là: 5 + 7 = 12.

Thẻ số 5 là của bạn Mai, thẻ số 7 là của bạn Nam.

Vậy điền vào chỗ chấm là: Mai và Nam.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải