Giải VBT Toán lớp 2 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 3. Làm quen với khối lượng, dung tích VBT Toán l.. Giải Bài 18. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 48 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(8{\rm{ kg}} + 4{\rm{ kg}} = \ldots \)
b) \(15{\rm{ kg}} - 8{\rm{ kg}} = \ldots \)
c) \(15{\rm{ l}} - 9{\rm{ l}} = \ldots \)
d) \(6{\rm{ l}} + 7{\rm{ l}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính cộng, trừ các số rồi viết thêm đơn vị đo tương ứng (kg, l) vào sau kết quả.
Lời giải chi tiết:
a) \(8{\rm{ kg}} + 4{\rm{ kg}} = 12{\rm{ kg}}\)
b) \(15{\rm{ kg}} - 8{\rm{ kg}} = 7{\rm{ kg}}\)
c) \(15{\rm{ l}} - 9{\rm{ l}} = 6{\rm{ l}}\)
d) \(6{\rm{ l}} + 7{\rm{ l}} = 13{\rm{ l}}\)
Bài 2
Viết số thích hợp vào ô trống.

a) Quả táo nặng bằng ...... quả quýt.
b) Quả dưa hấu nặng bằng ...... quả quýt.
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để tìm mối liên hệ cân nặng giữa các loại quả.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ chiếc cân bên phải, ta thấy cân ở vị trí thăng bằng, một bên đĩa cân có \(1\) quả táo, bên kia có 2 quả quýt. Vậy quả táo nặng bằng 2 quả quýt.
Quan sát hình vẽ chiếc cân bên trái, ta thấy cân thăng bằng, một bên đĩa cân có \(1\) quả dưa hấu, bên kia có 4 quả táo. Vậy quả dưa hấu nặng bằng 4 quả táo.
Vì mỗi quả táo nặng bằng 2 quả quýt nên 4 quả táo sẽ nặng bằng: \(2 + 2 + 2 + 2 = 8\) (quả quýt).
Vậy:
a) Quả táo nặng bằng 2 quả quýt.
b) Quả dưa hấu nặng bằng 8 quả quýt.
Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Muốn lấy hai can để được \(12{\rm{ l}}\) nước thì phải lấy can \( \ldots {\rm{ l}}\) và can \( \ldots {\rm{ l}}\).
b) Muốn lấy ba can để được \(26{\rm{ l}}\) nước thì phải lấy can \( \ldots {\rm{ l}}\), can \( \ldots {\rm{ l}}\) và can \( \ldots {\rm{ l}}\).
Phương pháp giải:
Quan sát dung tích của các can nước đã cho trên hình gồm: \(5{\rm{ l}}\), \(1{\rm{ l}}\), \(2{\rm{ l}}\), \(10{\rm{ l}}\), \(20{\rm{ l}}\).
a) Tìm hai số có tổng bằng 12 trong các số đo dung tích trên.
b) Tìm ba số có tổng bằng 26 trong các số đo dung tích trên.
Lời giải chi tiết:
Các can nước có dung tích lần lượt là: \(5{\rm{ l}}\), \(1{\rm{ l}}\), \(2{\rm{ l}}\), \(10{\rm{ l}}\), \(20{\rm{ l}}\).
a) Ta có phép tính: \(10 + 2 = 12\).
Vậy: Muốn lấy hai can để được \(12{\rm{ l}}\) nước thì phải lấy can \(10{\rm{ l}}\) và can \(2{\rm{ l}}\).
b) Ta có phép tính: \(20 + 5 + 1 = 26\).
Vậy: Muốn lấy ba can để được \(26{\rm{ l}}\) nước thì phải lấy can \(20{\rm{ l}}\), can \(5{\rm{ l}}\) và can \(1{\rm{ l}}\).
Bài 4
Trong bình có \(19{\rm{ l}}\) nước. Tùng rót nước từ bình vào đầy một can \(2{\rm{ l}}\). Hỏi trong bình còn lại mấy lít nước?
Phương pháp giải:
Để tìm số lít nước còn lại trong bình, ta thực hiện phép tính trừ, lấy số lít nước ban đầu có trong bình trừ đi số lít nước Tùng đã rót ra can.
Lời giải chi tiết:
Trong bình còn lại số lít nước là:
\(19 - 2 = 17\) (lít)
Đáp số: 17 lít nước.
- Giải Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít (Tiết 1) trang 44 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít (Tiết 2) trang 46 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 16. Lít (Tiết 2) trang 44 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 16. Lít (Tiết 1) trang 43 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 15. Ki-Lô-Gam (Tiết 3) trang 42 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 20. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (Tiết 4) trang 54 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 20. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (Tiết 3) trang 53 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 20. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (Tiết 2) trang 52 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 20. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (Tiết 1) trang 51 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 19. Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (Tiết 3) trang 51 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số



Danh sách bình luận