Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Đặt tính rồi tính 12 giờ 12 phút – 4 giờ 27 phút Chị Lan thường đến trường bằng xe buýt. Để đến điểm xe buýt, chị Lan phải đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 6 phút

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 :

Số 1,25 đươc viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  • A.

    12,5%

  • B.

    125%

  • C.

    1,25%

  • D.

    0,125%

Câu 2 :

Bạn Nam đã tung một con xúc xắc 15 lần liên tiếp. Trong đó có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm.

Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • A.

    $\frac{5}{{15}}$

  • B.

    $\frac{7}{{15}}$

  • C.

    $\frac{7}{5}$

  • D.

    $\frac{5}{7}$

Câu 3 :

Giá trị của biểu thức 25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81 là:

  • A.

    8,1

  • B.

    810

  • C.

    81

  • D.

    0,081

Câu 4 :

Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như sau:

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:

  • A.

    84 000 cm2

  • B.

    84 dm3

  • C.

    9 800 cm3

  • D.

    12,2 dm3

Câu 5 :

Mẹ Quang gói 8 cái bánh chưng, thời gian mẹ gói mỗi chiếc bánh chưng là 3 phút 30 giây. Vậy thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:

  • A.

    20 phút

  • B.

    25 phút

  • C.

    28 phút

  • D.

    32 phút

Câu 6 :

Kết quả điều tra về sự yêu thích các loại quả của 200 học sinh được thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên dưới. Trong 200 học sinh đó, số học sinh yêu thích quả nho là:

  • A.

    30 học sinh

  • B.

    50 học sinh

  • C.

    70 học sinh

  • D.

    40 học sinh

II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 :

Số 1,25 đươc viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  • A.

    12,5%

  • B.

    125%

  • C.

    1,25%

  • D.

    0,125%

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Để viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm, ta nhân số đó với 100 rồi viết kí hiệu % theo sau kết quả tìm được.

Lời giải chi tiết :

1,25 = 1,25 x 100% = 125 %

Câu 2 :

Bạn Nam đã tung một con xúc xắc 15 lần liên tiếp. Trong đó có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm.

Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • A.

    $\frac{5}{{15}}$

  • B.

    $\frac{7}{{15}}$

  • C.

    $\frac{7}{5}$

  • D.

    $\frac{5}{7}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tỉ số của a và b là a : b hay $\frac{a}{b}$ (b khác 0)

Lời giải chi tiết :

Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: $\frac{7}{{15}}$

Câu 3 :

Giá trị của biểu thức 25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81 là:

  • A.

    8,1

  • B.

    810

  • C.

    81

  • D.

    0,081

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết :

25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81

= (25,2 + 74,8) x 0,81

= 100 x 0,81

 = 81

Câu 4 :

Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như sau:

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:

  • A.

    84 000 cm2

  • B.

    84 dm3

  • C.

    9 800 cm3

  • D.

    12,2 dm3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thể tích của hình hộp chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Lời giải chi tiết :

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 40 x 30 x 70 = 84 000 (cm3) = 84 dm3

Câu 5 :

Mẹ Quang gói 8 cái bánh chưng, thời gian mẹ gói mỗi chiếc bánh chưng là 3 phút 30 giây. Vậy thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:

  • A.

    20 phút

  • B.

    25 phút

  • C.

    28 phút

  • D.

    32 phút

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thời gian gói bánh = thời gian gói mỗi chiếc bánh chưng x số chiếc bánh chưng

Lời giải chi tiết :

Thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:

            3 phút 30 giây x 8 = 28 phút

Câu 6 :

Kết quả điều tra về sự yêu thích các loại quả của 200 học sinh được thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên dưới. Trong 200 học sinh đó, số học sinh yêu thích quả nho là:

  • A.

    30 học sinh

  • B.

    50 học sinh

  • C.

    70 học sinh

  • D.

    40 học sinh

Đáp án : A

Phương pháp giải :

1. Quan sát biểu đồ xác định số phần trăm học sinh yêu thích quả nho

2. Số học sinh yêu thích quả nho = tổng số học sinh : 100 x số phần trăm học sinh yêu thích quả nho

Lời giải chi tiết :

Trong 200 học sinh, số học sinh yêu thích quả nho là:

200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)

II. Tự luận
Phương pháp giải :

- Đặt tính rồi tính như với phép tính số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

Lời giải chi tiết :

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1m3 = 1 000 dm3 ; 1dm3 = 1 000 cm3

1m3 = 1 000 000 cm3

Lời giải chi tiết :

80 796 dm3 > 69,180 m3                                              

0,051 m3 = 51 000 cm3

0,042 dm3 > 4,2 cm3                                                      

1,778 dm3 < 1890 cm3

Phương pháp giải :

Diện tích hình tròn = bánh kính x bánh kính x 3,14

Diện tích phần tô màu = Diện tích hình tròn lớn – Diện tích hình tròn bé

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình tròn lớn là:

10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)

Diện tích hình tròn bé là:

6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

314 – 113,04 = 200,96 (cm2)

Đáp số: 200,96 cm2

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm quãng đường từ nhà chị Lan đến điểm xe buýt

Bước 2. Tìm quãng đường từ điểm xe buýt đến trường

Bước 3. Tìm khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường

Lời giải chi tiết :

Đổi 6 phút = 0,1 giờ ; 20 phút = $\frac{1}{3}$

Quãng đường từ nhà chị Lan đến điểm xe buýt là:

5 x 0,1 = 0,5 (km)

Quãng đường từ điểm xe buýt đến trường là:

$45 \times \frac{1}{3}$ = 15 (km)

Khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường là:

15 + 0,5 = 15,5 (km)

Đáp số: 15,5 km