Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4

Tuần 10 - Ôn tập giữa học kì 1

Ôn tập giữa học kì 1 - Tuần 10 - Tiết 7 trang 72, 73

Bình chọn:
4.4 trên 20 phiếu

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tuần 10 - Tiết 7 trang 72, 73 VBT Tiếng Việt 4 tập 1. Dựa vào nội dung bài Quê hương (Tiếng Việt 4, tập một, trang 100), ghi dấu X vào □ trước ý trả lời đúng :

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc thầm

Quê hương

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...

Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.

Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.

Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.

Theo ANH ĐỨC

Đề bài

Dựa vào nội dung bài Quê hương (Tiếng Việt 4, tập một, trang 100), ghi dấu X vào □ trước ý trả lời đúng :

1. Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?

□ Ba Thê                □ Hòn Đất                □ Không có tên


2. Quê hương chị Sứ là:

□ Thành phố           □ Vùng núi               □ Vùng biển


3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?

□ Các mái nhà chen chúc

□ Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam

□ Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới

 

4. Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?

□ Xanh lam

□ Vòi vọi

□ Hiện trắng những cánh cò

 

5. Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào ?

□ Chỉ có vần

□ Chỉ có vần và thanh

□ Chỉ có âm đáu và vần

 

6. Bài văn trên có tám từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ tám từ láy đó ?

□ Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trùi, tròn trịa.

□ Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng loà, trùi trũi, tròn trịa, xanh lam.

□ Oa oa, da dẻ, vòi vọi, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa, nhà sàn

 

7. Nghĩa của chữ tiên trong đẩu tiên khác nghĩa với chữ tiên nào dưới đây ?

□     Tiên tiến              □ Trước tiên                □ Thần tiên

 

8. Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?

□ Một từ. Đó là từ............................

□ Hai từ. Đó là những từ :........................

□ Ba từ. Đó là những từ :........................

Đáp án

Dựa vào nội dung bài Quê hương (Tiếng Việt 4, tập một, trang 100), ghi dấu X vào □ trước ý trả lời đúng :

1. Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?

Gợi ý:

Em đọc kĩ toàn bộ đoạn văn.

Trả lời:

X Hòn Đất

 

2. Quê hương chị Sứ là:

Gợi ý:

Em chú ý các từ gợi ý trong bài: sóng biển, bờ cát, cửa biển, xóm lưới, ....

Trả lời: 

X Vùng biển

 

3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?

Gợi ý:

Em đọc kĩ trong bài những sự vật thuộc về biển.

Trả lời:

X Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới

 

4. Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?

Gợi ý:

Em xem trong ba từ trên từ nào là từ miêu tả độ cao.

Trả lời:

X Vòi vọi

 

5. Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào ?

Gợi ý:

Em suy nghĩ và trả lời.

Trả lời:

X Chỉ có vần và thanh

 

6. Bài văn trên có tám từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ tám từ láy đó ?

Gợi ý:

Em đọc kĩ rồi trả lời.

Trả lời:

X Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trùi, tròn trịa.

 

7. Nghĩa của chữ tiên trong đẩu tiên khác nghĩa với chữ tiên nào dưới đây ?

Gợi ý:

Em suy nghĩ kĩ rồi lựa chọn đáp án.

Trả lời:

X Thần tiên

 

8. Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?

Gợi ý:

Danh từ riêng là những từ chỉ tên riêng của người, sự vật, địa danh...

Trả lời:

X Ba từ. Đó là những từ: (chị) Sứ; Hòn Đất, (núi) Ba Thê.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu