Vở bài tập Toán 5 Chương 2: Số thập phân - Các phép tính với số thập phân

Bài 69 : Luyện tập


Bình chọn:
4.7 trên 60 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 85 VBT toán 5 bài 69 : Luyện tập với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

 Đặt tính rồi tính : 

\(864 : 2,4\)                               \(9 : 0,25\)                             \(108 : 22,5\)

Phương pháp giải:

Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

- Đếm xem có bao nhiêu số thập phân ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số \(0.\) 

- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Tìm \(x\) : 

\(a)\;x \times 4,5 = 72\)                                    \(b) \; 15:x = 0,85 + 0,35\)

Phương pháp giải:

- Tính giá trị vế phải (nếu cần).

- \(x\) ở vị trí thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Lời giải chi tiết:

a) 

    \(\eqalign{
& x \times 4,5 = 72 \cr 
& \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad x = 72:4,5 \cr 
& \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\quad x = 16 \cr} \)

b) 

     \(\eqalign{
& 15:x = 0,85 + 0,35 \cr 
& 15:x = 1,2 \cr 
& \,\,\,\,\quad x = 15:1,2 \cr 
& \,\,\,\,\quad x = 12,5 \cr} \)

Bài 3

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 7,2m và có diện tích bằng diện tích một cái sân hình vuông cạnh 12m. Tính chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật đó.

Phương pháp giải:

- Tính diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

- Hình chữ nhật có diện tích bằng hình vuông có cạnh 12m, do đó tìm được diện tích hình chữ nhật.

- Chiều dài hình chữ nhật = diện tích \(:\) chiều rộng.

Lời giải chi tiết:

Diện tích cái sân hình vuông là :

                    12 × 12 = 144 (m2)

Theo đề bài mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích cái sân hình vuông có cạnh 12m do đó mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 144m2

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là :

                    144 : 7,2 = 20 (m)

                                        Đáp số: 20m.

Bài 4

Tìm ba giá trị số của \(x\) sao cho: 5,5 < \(x\) < 5,52.

Phương pháp giải:

Áp dụng cách so sánh hai số thập phân :

- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. 

Lời giải chi tiết:

Ta có thể chọn ba giá trị của \(x\) như sau : 

 \(x\) = 5,501 ;   5,502 ;   5,503.

Lưu ý : có rất nhiều giá trị số của \(x\) thỏa mãn yêu cầu đề bài, học sinh có thể tùy chọn ba giá trị số thích hợp.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu