Vở bài tập Toán 5 Chương 4 : Số đo thời gian. Toán chuyển động đều

Bài 137 : Luyện tập chung


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 71, 72 VBT toán 5 bài 137 : Luyện tập chung với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Một ô tô đi từ thị xã A đến thị xã B với vận tốc 48 km/giờ, cùng lúc đó một ô tô khác đi từ thị xã B đến thị xã A với vận tốc 54 km/giờ. Sau 2 giờ hai ô tô gặp nhau. Tính quãng đường từ thị xã A đến thị xã B.

Phương pháp giải:

- Tính tổng vận tốc của hai ô tô.

- Quãng đường từ thị xã A đến thị xã B = tổng vận tốc của hai ô tô × thời gian đi để gặp nhau.

Lời giải chi tiết:

Tổng vận tốc của hai ô tô là :

48 + 54 = 102 (km)

Qãng đường từ thị xã A đến thị xã B là :

102 × 2 = 204 (km)

                    Đáp số : 204km.

Bài 2

Tại hai đầu của quãng đường dài 17km một người đi bộ và một người chạy xuất phát cùng một lúc và ngược chiều nhau. Vận tốc của người đi bộ là 4,1 km/giờ, vận tốc của người chạy là 9,5 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xuất phát, sau bao lâu thì hai người đó gặp nhau ?

Phương pháp giải:

- Tìm tổng vận tốc của hai người.

- Tìm thời gian đi để hai người gặp nhau = độ dài quãng đường : tổng vận tốc của hai người.

Lời giải chi tiết:

Tổng vận tốc của hai người là :

4,1 + 9,5 = 13,6 (km/giờ)

Kể từ lúc xuất phát, hai người đó gặp nhau sau số thời gian là:

17 : 13,6 = 1,25 giờ

1,25 giờ = 1 giờ 15 phút

                          Đáp số : 1 giờ 15 phút.

Bài 3

Một xe máy đi từ A với vận tốc 30 km/giờ và sau \(\displaystyle 1{1 \over 2}\) giờ thì đến B. Hỏi một người đi xe đạp với vận tốc bằng \(\displaystyle{2 \over 5}\) vận tốc của xe máy thì phải mất mấy giờ mới đi hết quãng đường AB ?

Phương pháp giải:

- Đổi \(\displaystyle 1{1 \over 2}\) = 1,5 giờ. 

- Tìm độ dài quãng đường AB = vận tốc xe máy × thời gian xe máy đi từ A đến B.

- Tìm vận tốc của người đi xe đạp = vận tốc xe máy × \(\displaystyle{2 \over 5}\).

- Tìm thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường AB = độ dài quãng đường AB : vận tốc của người đi xe đạp.

Lời giải chi tiết:

Đổi : \(\displaystyle1{1 \over 2}\) giờ = 1,5 giờ

Quãng đường AB dài là :

30 × 1,5 = 45 (km)

Vận tốc người đi xe đạp là :

30 × \(\displaystyle{2 \over 5}\) = 12 (km/giờ)

Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường AB :

45 : 12 = 3,75 (giờ)

3,75 giờ = 3 giờ 45 phút

                        Đáp số : 3 giờ 45 phút.

Bài 4

Một vận động viên đua xe đạp đi chặng đầu 100km hết 2 giờ 30 phút, đi chặng đường sau 40 km hết 1,25 giờ. Hỏi vận tốc ở chặng đua nào của vận động viên đó lớn hơn ?

Phương pháp giải:

 - Đổi : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

- Tính vận tốc của vận động viên đó ở chặng đầu ta lấy quãng đường chặng đầu chia cho thời gian đi chặng đầu.

- Tính vận tốc của vận động viên đó ở chặng sau ta lấy quãng đường chặng sau chia cho thời gian đi chặng sau.

- So sánh hai vận tốc để tìm vận tốc ở chặng đua nào lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

Đổi : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc vận động viên ở chặng đầu là :

100 : 2,5 = 40 (km/giờ)

Vận tốc vận động viên ở chặng sau là :

40 : 1,25 = 32 (km/giờ)

Ta có : 40 km/giờ > 32 km/giờ.

Vậy vận tốc của vận động viên đó ở chặng đua đầu lớn hơn. 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu