Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1

I. Listen and choose suitable answers. II. Listen and fill in the blanks with NO MORE THAN TWO WORDS. III. Choose the correct answers. IV. Read and choose True or False. V. Make correct sentences, using clues given.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose suitable answers.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    I have an earache.

  • B.

    You shouldn't skip breakfast.

  • C.

    I feel sick.

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    Yes, I will. I love painting.

  • B.

    I think many people will be engineers.

  • C.

    Yes, I will. I'd like to be a biologist.

Câu 1.3 :

3.

  • A.

     It's hot and dry.

  • B.

    I hope the weather is sunny.

  • C.

    Oh, then I'm going to play outside.

Câu 1.4 :

4.

  • A.

    It's breezy today.

  • B.

    It's cold and dry.

  • C.

    Oh, then I'm going to bring my raincoat.

Câu 2 :

II. Listen and fill in the blanks with ONLY TWO WORD.

1. The boy wants to be a/an _________ in the future.

2. The boy wants to be a/an _________ because he likes cars.

3. The girl wants to be a singer because she likes _________.

4. The boy wants to be a/an _________ when he grows up.

5. The boy likes _________ people so he would like to be a police officer.

6. The girl thinks being a soccer player is _________.

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. What’s the weather like in Ha Noi in summer? – It _______ and ________.

  • A.

    dry – cold

  • B.

    humid – hot

  • C.

    calm – cool

Câu 3.2 :

2. There will be _________ sunshine, so I’m going to visit the water park.

  • A.

    many

  • B.

    a lot of

  • C.

    a

Câu 3.3 :

3. I enjoy baking so I want to be a ___________ in the future.

  • A.

    writer

  • B.

    baker

  • C.

    vet

Câu 3.4 :

4. What’s the weather like _________ New York in the winter?

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    about

Câu 3.5 :

5. “What jobs will people do in the future?” – “I think many people will be_________.”

  • A.

    scientist

  • B.

    a scientist

  • C.

    scientists

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

I’m George. Today we learned about many jobs in the future. My friends and I want to do different jobs. Nick loves art and he is very good at painting. We think he will be an artist. He often says that it is a great job. Sophia also loves art, but she is not good at painting. She is good at singing. Many friends think she will be a singer, but she wants to be a writer. Sophia always tells us that she hopes she can write many funny and nice stories.

Câu 4.1 :

1. Nick can paint.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. George and his friends think Nick will be a designer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. Nick says that being an artist is a great job.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. Sophia is good at painting.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. Sophia wants to be a writer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

V. Make correct sentences, using clues given.

 

1. Will / you / an astronaut / the future / ?

2. I / think / she / a / chemist / the future / .

3. We / going / plant / some / flowers / next weekend / .

4. What / weather / like / Vientiane / winter / ?

5. You / should / not / stay / late / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose suitable answers.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    I have an earache.

  • B.

    You shouldn't skip breakfast.

  • C.

    I feel sick.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1.

A. I have an earache.

(Tôi bị đau tai.)

B. You shouldn't skip breakfast.

(Bạn không nên bỏ bữa sáng.)

C. I feel sick.

(Tôi cảm thấy mệt.)

Thông tin: 1. How do you feel?

(Bạn cảm thấy như thế nào? )

=> Đây là một câu hỏi hỏi về tình trạng sức khoẻ.

Chọn C

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    Yes, I will. I love painting.

  • B.

    I think many people will be engineers.

  • C.

    Yes, I will. I'd like to be a biologist.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

A. Yes, I will. I love painting.

(Vâng, tôi sẽ. Tôi thích vẽ tranh.)

B. I think many people will be engineers.

(Tôi nghĩ nhiều người sẽ trở thành kỹ sư.)

C. Yes, I will. I'd like to be a biologist.

(Vâng, tôi sẽ. Tôi muốn trở thành nhà sinh vật học.)

Thông tin:

2. Will you be an artist in the future?

(Có phải bạn sẽ trở thành một hoạ sĩ trong tương lai không?)

=> Đây là một câu hỏi hỏi về nghề nghiệp.

Chọn A

Câu 1.3 :

3.

  • A.

     It's hot and dry.

  • B.

    I hope the weather is sunny.

  • C.

    Oh, then I'm going to play outside.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

A. It's hot and dry.

(Trời nóng và khô.)

B. I hope the weather is sunny.

(Tôi hy vọng thời tiết sẽ có nắng.)

C. Oh, then I'm going to play outside.

(Ồ, vậy thì tôi sẽ ra ngoài chơi.)

Thông tin:

3. It’s sunny today.

(Hôm nay trời nắng.)

=> Đây là một câu nói về thời tiết.

Chọn C

Câu 1.4 :

4.

  • A.

    It's breezy today.

  • B.

    It's cold and dry.

  • C.

    Oh, then I'm going to bring my raincoat.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

A. It's breezy today.

(Hôm nay trời có gió nhẹ.)

B. It's cold and dry.

(Trời lạnh và khô.)

C. Oh, then I'm going to bring my raincoat.

(Ồ, vậy thì tôi sẽ mang theo áo mưa.)

Thông tin:

4. What’s the weather like in Hanoi in the winter?

(Thời tiết ở Hà Nội vào mùa đông như thế nào?)

=> Đây là một câu hỏi hỏi về thời tiết ở một địa điểm nào đó vào một khoảng thời gian nhất định.

Chọn B

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. How do you feel?

2. Will you be an artist in the future?

3. It’s sunny today.

4. What’s the weather like in Hanoi in the winter?

Tạm dịch:

1. Bạn cảm thấy như thế nào?

2. Có phải bạn sẽ trở thành một hoạ sĩ trong tương lai không?

3. Hôm nay trời nắng.

4. Thời tiết ở Hà Nội vào mùa đông như thế nào?

Phương pháp chung:

- Các em cần nắm được ý nghĩa của các câu hỏi trong audio và cách trảlời chúng.

- Đọc các phương án, dự đoán xem câu hỏi cho từng câu trả lời sẽ có thể là gì.

- Nghe kĩ audio và chọn ra đáp án đúng nhất.

Câu 2 :

II. Listen and fill in the blanks with ONLY TWO WORD.

1. The boy wants to be a/an _________ in the future.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

Lời giải chi tiết:

1. The boy wants to be a/an _________ in the future.

(Bạn nam muốn trở thành một _________ trong tương lai.)

Thông tin:

Girl: Let me think. You like movies. I think you’ll be an actor.

(Để mình nghĩ... Bạn thích phim mà. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành diễn viên.)

Boy: That’s right!

(Đúng rồi!)

Câu hoàn chỉnh: The boy wants to be a/an actor in the future.

(Bạn nam muốn trở thành một diễn viên trong tương lai.)

Đáp án: actor

2. The boy wants to be a/an _________ because he likes cars.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

2. The boy wants to be a/an _________ because he likes cars.

(Bạn nam muốn trở thành một _________ bởi vì bạn ấy thích ô tô.)

Thông tin:

Boy: Oh, I like cars, but I don’t want to be a car designer.

(Ồ, mình thích xe hơi, nhưng không muốn làm nhà thiết kế ô tô.)

Girl: Oh, I think you’ll be a driver.

(Vậy mình nghĩ bạn sẽ làm tài xế.)

Boy: Correct!

(Chính xác!)

Câu hoàn chỉnh: The boy wants to be a/an driver because he likes cars.

(Bạn nam muốn trở thành một tài xế bởi vì bạn ấy thích ô tô.)

Đáp án: driver

3. The girl wants to be a singer because she likes _________.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

3. The girl wants to be a singer because she likes _________.

(Bạn nữ muốn trở thành một ca sĩ bởi vì bạn ấy thích _________.)

Thông tin:

Boy: You like music. I think you’ll be a singer.

(Bạn thích âm nhạc. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành ca sĩ.)

Girl: Correct!

(Đúng rồi!)

Câu hoàn chỉnh: The girl wants to be a singer because she likes music.

(Bạn nữ muốn trở thành một ca sĩ bởi vì bạn ấy thích âm nhạc.)

Đáp án: music

4. The boy wants to be a/an _________ when he grows up.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

4. The boy wants to be a/an _________ when he grows up.

(Bạn nam muốn trở thành một _________ khi bạn ấy lớn lên.)

Thông tin:

Girl: Hmm, you like soccer. I think you’ll be a soccer player.

(Hừm, bạn thích bóng đá. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành cầu thủ bóng đá.)

Boy: That’s right!

(Chính xác!)

Câu hoàn chỉnh: The boy wants to be a/an soccer player when he grows up.

(Bạn nam muốn trở thành một cầu thủ bóng đá khi bạn ấy lớn lên.)

Đáp án: soccer player

5. The boy likes _________ people so he would like to be a police officer.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

5. The boy likes _________ people so he would like to be a police officer.

(Bạn nam thích _________ mọi người, vậy nên bạn ấy muốn trở thành một sĩ quan cảnh sát.)

Thông tin:

Girl: You like helping people. I think you’ll be a police officer.

(Bạn thích giúp đỡ mọi người. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành cảnh sát.)

Boy: Correct!

(Đúng rồi!)

Câu hoàn chỉnh: The boy likes helping people so he would like to be a police officer.

(Bạn nam thích giúp đỡ mọi người, vậy nên bạn ấy muốn trở thành một sĩ quan cảnh sát.)

Đáp án: helping

6. The girl thinks being a soccer player is _________.

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

6. The girl thinks being a soccer player is _________.

(Bạn nữ nghĩ rằng trở thành một cầu thù bóng đá rất __________.)

Thông tin:

Girl: I’d like to be a soccer player.

(Mình muốn trở thành cầu thủ bóng đá.)

Boy: Oh, why?

(Ồ, tại sao vậy?)

Girl: Because that’s a great job. And I love soccer.

(Vì đó là một công việc tuyệt vời. Và mình rất thích bóng đá!)

Câu hoàn chỉnh: The girl thinks being a soccer player is great.

(Bạn nữ nghĩ rằng trở thành một cầu thù bóng đá rất tuyệt vời.)

Đáp án: great

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1.

Girl: What would you like to be when you grow up?

Boy: Can you guess?

Girl: Let me think. You like movies. I think you’ll be an actor.

Boy: That’s right!

2.

Girl: You like cars. Would you like to be a car designer when you grow up, Charlie?

Boy: Oh, I like cars, but I don’t want to be a car designer.

Girl: Oh, I think you’ll be a driver.

Boy: Correct!

3.

Boy: Oh, Emma. There are so many interesting jobs!

Girl: Can you guess what I will be in the future?

Boy: You like music. I think you’ll be a singer.

Girl: Correct!

4.

Boy: Can you guess what job I want to do?

Girl: Hmm, you like soccer. I think you’ll be a soccer player.

Boy: That’s right!

5.

Girl: What would you like to be when you grow up?

Boy: Can you guess?

Girl: You like helping people. I think you’ll be a police officer.

Boy: Correct!

6.

Boy: What would you like to be when you grow up?

Girl: I’d like to be a soccer player.

Boy: Oh, why?

Girl: Because that’s a great job. And I love soccer.

Tạm dịch:

1.

Bạn nữ: Bạn muốn làm gì khi lớn lên?

Bạn nam: Bạn đoán xem?

Bạn nữ: Để mình nghĩ... Bạn thích phim mà. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành diễn viên.

Bạn nam: Đúng rồi!

2.

Bạn nữ: Bạn thích xe hơi. Vậy bạn có muốn trở thành nhà thiết kế ô tô khi lớn lên không, Charlie?

Bạn nam: Ồ, mình thích xe hơi, nhưng không muốn làm nhà thiết kế ô tô.

Bạn nữ: Vậy mình nghĩ bạn sẽ làm tài xế.

Bạn nam: Chính xác!

3.

Bạn nam: Ồ, Emma, có quá trời nghề nghiệp thú vị luôn!

Bạn nữ: Bạn đoán xem sau này mình sẽ làm gì?

Bạn nam: Bạn thích âm nhạc. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành ca sĩ.

Bạn nữ: Đúng rồi!

4.

Bạn nam: Bạn đoán xem mình muốn làm nghề gì?

Bạn nữ: Hừm, bạn thích bóng đá. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành cầu thủ bóng đá.

Bạn nam: Chính xác!

5.

Bạn nữ: Bạn muốn làm gì khi lớn lên?

Bạn nam: Bạn đoán thử đi.

Bạn nữ: Bạn thích giúp đỡ mọi người. Mình nghĩ bạn sẽ trở thành cảnh sát.

Bạn nam: Đúng rồi!

6.

Bạn nam: Bạn muốn làm gì khi lớn lên?

Bạn nữ: Mình muốn trở thành cầu thủ bóng đá.

Bạn nam: Ồ, tại sao vậy?

Bạn nữ: Vì đó là một công việc tuyệt vời. Và mình rất thích bóng đá!

Phương pháp chung:

- Đọc các câu hỏi, xác định loại từ cần điền vào chỗ trống là gì.

- Nghe kĩ audio, chọn ra từ thích hợp cần điền vào chỗ trống.

- Kiểm tra số lượng từ đã đúng với giới hạn của đề bài hay chưa, kiểm tra ngữ pháp.

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. What’s the weather like in Ha Noi in summer? – It _______ and ________.

  • A.

    dry – cold

  • B.

    humid – hot

  • C.

    calm – cool

Đáp án: B

Phương pháp giải :

1.

- Dịch câu và các phương án để nắm được ngữ cảnh.

What’s the weather like in Ha Noi in summer? – It _______ and ________.

(Thời tiết ở Hà Nội như thế nào vào mùa hè? – Trời _______ và ________.)

 - Chọn ra đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

1. 

A. dry – cold (adj): khô – lạnh => sai, không phải là thời tiết vào mùa đông Hà Nội

B. humid – hot (adj): ẩm – nóng => đúng

C. calm – cool (adj): có gió nhẹ - mát mẻ => sai, không phải là thời tiết vào mùa đông Hà Nội

Câu hoàn chỉnh: What’s the weather like in Ha Noi in summer? – It humid and hot.)

(Thời tiết ở Hà Nội như thế nào vào mùa hè? – Trời ẩm và nóng nực.)

Đáp án: B

Câu 3.2 :

2. There will be _________ sunshine, so I’m going to visit the water park.

  • A.

    many

  • B.

    a lot of

  • C.

    a

Đáp án: B

Phương pháp giải :

2. 

- Từ cần điền vào chỗ trống là một lượng từ.

- Xác định từ phía sau chỗ trống là danh từ số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.

Lời giải chi tiết :

2. 

Sunshine (n): ánh nắng mặt trời => đây là danh từ không đếm được

A. many: nhiều => sai, vì đây là lượng từ chỉ dùng được với danh từ đếm được số nhiều

B. a lot of: nhiều => đúng, đây là lượng từ dùng được cho cả danh từ đếm được và không đếm được

C. a: một => sai, vì đây là lượng từ chỉ dùng được với danh từ đếm được số ít

Câu hoàn chỉnh: There will be a lot of sunshine, so I’m going to visit the water park.

(Có rất nhiều ánh nắng, vậy nên tôi sẽ đến thăm công viên nước.)

Đáp án: B

Câu 3.3 :

3. I enjoy baking so I want to be a ___________ in the future.

  • A.

    writer

  • B.

    baker

  • C.

    vet

Đáp án: B

Phương pháp giải :

3. 

- Dịch câu và các phương án để nắm được ngữ cảnh.

I enjoy baking so I want to be a ___________ in the future.

(Tôi rất thích nướng bánh, vậy nên tôi muốn trở thành một _________ trong tương lai.)

- Chọn ra đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

3. 

A. writer (n): nhà văn

B. baker (n): nghệ nhân làm bánh

C. vet (n): bác sĩ thú yd

Câu hoàn chỉnh: I enjoy baking so I want to be a baker in the future.

(Tôi rất thích nướng bánh, vậy nên tôi muốn trở thành một nghệ nhân làm bánh trong tương lai.)

Đáp án: B

Câu 3.4 :

4. What’s the weather like _________ New York in the winter?

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    about

Đáp án: B

Phương pháp giải :

4. 

Từ cần điền vào chỗ trống là một giới từ chỉ địa điểm. Xem xét danh từ phía sau giới từ để chọn ra đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

4. 

Lời giải chi tiết:

A. at (prep.): ở =>  sai, vì đây là giới từ dùng cho các địa điểm cụ thể, có quy mô nhỏ (như “restaurant”, “airport”,...)

B. in (prep.): ở => đúng, đây là giới từ dùng cho các địa điểm lớn, có quy mô lớn (như tỉnh thành, đất lướng,...)

C. about (prep.): về => sai, không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: What’s the weather like in New York in the winter?

(Thời tiết ở New York vào mùa đông như thế nào?)

Đáp án: B

Câu 3.5 :

5. “What jobs will people do in the future?” – “I think many people will be_________.”

  • A.

    scientist

  • B.

    a scientist

  • C.

    scientists

Đáp án: C

Phương pháp giải :

5. 

Dịch câu và phân tích các đáp án để chọn ra đáp án đúng nhất.

“What jobs will people do in the future?” – “I think many people will be _________.”

(Mọi người sẽ làm nghề gì trong tương lai?” – Tôi nghĩ mọi người sẽ trở thành ________.)

Lời giải chi tiết :

5.

Nhận thấy chủ ngữ “people” trong mệnh đề “Many people will be _________” là một danh từ số nhiều. Vậy nên tân ngữ cần điền vào chỗ trống phải là một danh từ số nhiều.

A. scientist (n): nhà khoa học => sai, đây là danh từ số ít

B. a scientist (n): một nhà khoa học => sai, đây là danh từ số ít

C. scientists (n): những nhà khoa học => đúng, đây là danh từ số nhiều

Câu hoàn chỉnh: “What jobs will people do in the future?” – “I think many people will be scientists.”

(Mọi người sẽ làm nghề gì trong tương lai?” – Tôi nghĩ mọi người sẽ trở thành những nhà khoa học.)

Đáp án: C

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

I’m George. Today we learned about many jobs in the future. My friends and I want to do different jobs. Nick loves art and he is very good at painting. We think he will be an artist. He often says that it is a great job. Sophia also loves art, but she is not good at painting. She is good at singing. Many friends think she will be a singer, but she wants to be a writer. Sophia always tells us that she hopes she can write many funny and nice stories.

Câu 4.1 :

1. Nick can paint.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. Nick can paint.

(Nick có thể vẽ.)

Thông tin: Nick loves art and he is very good at painting.

(Nick rất yêu nghệ thuật và vẽ rất giỏi.)

Chọn True

Câu 4.2 :

2. George and his friends think Nick will be a designer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. George and his friends think Nick will be a designer.

(George và bạn bè nghĩ rằng Nick sẽ trở thành một nhà thiết kế.)

Thông tin: We think he will be an artist.

(Bọn mình nghĩ cậu ấy sẽ trở thành một họa sĩ.)

We = George and his friends

Chọn True

Câu 4.3 :

3. Nick says that being an artist is a great job.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. Nick says that being an artist is a great job.

(Nick nói rằng hoạ sĩ là một công việc tuyệt vời.)

Thông tin: He often says that it is a great job.

(Cậu ấy thường nói rằng đó là một công việc tuyệt vời.)

He = Nick

It = being an artist

Chọn True

Câu 4.4 :

4. Sophia is good at painting.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4. Sophia is good at painting.

(Sophia vẽ rất giỏi.)

Thông tin: Sophia also loves art, but she is not good at painting.

(Sophia cũng yêu nghệ thuật, nhưng cô ấy không giỏi vẽ.)

Chọn False

Câu 4.5 :

5. Sophia wants to be a writer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. Sophia wants to be a writer.

(Sophia muốn trở thành một nhà văn.)

Thông tin: Many friends think she will be a singer, but she wants to be a writer.

(Nhiều bạn nghĩ rằng Sophia sẽ trở thành ca sĩ, nhưng cô ấy lại muốn làm nhà văn.)

She = Sophia

Chọn True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Mình là George. Hôm nay, bọn mình đã học về nhiều nghề nghiệp trong tương lai. Mình và các bạn ai cũng muốn làm những công việc khác nhau. Nick rất yêu nghệ thuật và vẽ rất giỏi. Bọn mình nghĩ cậu ấy sẽ trở thành một họa sĩ. Cậu ấy thường nói rằng đó là một công việc tuyệt vời. Sophia cũng yêu nghệ thuật, nhưng cô ấy không giỏi vẽ. Thay vào đó, cô ấy hát rất hay. Nhiều bạn nghĩ rằng Sophia sẽ trở thành ca sĩ, nhưng cô ấy lại muốn làm nhà văn. Sophia luôn nói với bọn mình rằng cô ấy hy vọng có thể viết được nhiều câu chuyện vui nhộn và ý nghĩa.

Phương pháp chung:

- Đọc và nắm được nội dung các câu hỏi, gạch chân dưới những từ khoá (là những từ mà chỉ cần khác đi một chút thì nghĩa của câu sẽ thay đổi hoàn toàn).

- Đọc kĩ bài đọc, tập trung vào những thông tin đã gạch chân.

- Chọn đúng/sai cho từng câu.

Câu 5 :

V. Make correct sentences, using clues given.

 

1. Will / you / an astronaut / the future / ?

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

1. Will / you / an astronaut / the future / ?

(Sẽ / bạn / một phi hành gia / tương lai / ?)

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì tương lai đơn với động từ to be:

Will + chủ ngữ + be + tân ngữ?

Câu hoàn chỉnh: Will you be an astronaut in the future?

(Bạn sẽ trở thành một phi hành gia trong tương lai chứ?)

2. I / think / she / a / chemist / the future / .

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

2. I / think / she / a / chemist / the future / .

(Tôi / nghĩ / cô ấy / một / nhà hoá học / tương lai / .)

- Cấu trúc với think:  Chủ ngữ + think(s) + mệnh đề (chủ ngữ + động từ + tân ngữ).

- Dựa vào “the future” nên có thể xác định được mệnh đề sau “think” là một mệnh đề ở thì tương lai đơn với động từ to be.

Câu hoàn chỉnh: I think she will be a chemist in the future.

(Tôi nghĩ cô ấy sẽ trở thành một nhà hoá học trong tương lai.)

3. We / going / plant / some / flowers / next weekend / .

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

3. We / going / plant / some / flowers / next weekend / .

(Chúng tôi / sẽ / trồng / vài / bông hoa / cuối tuần sau / .)

Dựa vào “going” và “next weekend” nên có thể nhận ra đây là một câu ở thì tương lai gần với động từ thường. Ta có cấu trúc:

Chủ ngữ + am/is/are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: We are going to plant some flowers next weekend.

(Chúng tôí sẽ trồng ít hoa vào cuối tuần sau.)

4. What / weather / like / Vientiane / winter / ?

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

4. What / weather / like / Vientiane / winter / ?

(Cái gì / thời tiết / như thế nào / Vientiane / mùa đông / ?

Ta có cấu trúc hỏi về thời tiết ở địa điểm nào đó vào một khoảng thời gian nhất định:

What + to be + the weather + like + giới từ + địa điểm + giới từ + thời gian?

Câu hoàn chỉnh: What’s the weather like in Vientiane in the winter?

(Thời tiết ở Viêng Chăn như thế nào vào mùa đông?)

5. You / should / not / stay / late / .

Đáp án:

Lời giải chi tiết :

5. You / should / not / stay / late / .

(Bạn / nên / không / ở / muộn / .)

- Dựa vào “should” có thể nhận ra đây là một cấu trúc lời khuyên. Ta có cấu trúc:

Chủ ngữ + should + not + động từ nguyên mẫu.

- Câu có “not” nên đây là một câu lời khuyên dạng phủ định.

Câu hoàn chỉnh: You shouldn’t stay up late.

(Bạn không nên thức quá khuya.)

Phương pháp giải :

- Dịch những từ đề bài cho và xem chúng có thể tạo thành cấu trúc gì.

- Áp dụng các cấu trúc ngữ pháp đã học, thêm và biến đổi các từ đã có để tạo thành câu đúng.

- Kiểm tra ngữ pháp.