Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc trang 57 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức>
Hãy đánh dấu × vào phù hợp. a) Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm.
Câu 1
Hãy đánh dấu × vào phù hợp.
|
a) Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm. |
|
b) Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi ẩm ướt, xâm nhập vào thức ăn để lâu ngày. |
|
c) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn. |
|
d) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá. |
Lời giải chi tiết:
× |
a) Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm. |
× |
b) Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi ẩm ướt, xâm nhập vào thức ăn để lâu ngày. |
|
c) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn. |
× |
d) Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá. |
Câu 2
iết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
|
a) Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm...... |
|
b) Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác. |
|
c) Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt. |
|
d) Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong. |
Lời giải chi tiết:
Đ |
a) Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm...... |
S |
b) Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác. |
Đ |
c) Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt. |
Đ |
d) Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong. |
Câu 3
Sử dụng các từ/cụm từ: độc tố, ngộ độc, mốc hỏng, nguy hại, Nấm mốc điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về “Nấm gây hại”.
Có một số loại nấm có hại với đời sống của con người. (1)………. thường xâm nhập vào một số thực phẩm như đậu, đỗ, lạc, bánh mì,.... gây (2)……. thực phẩm. Nấm độc phát triển môi trường tự nhiên có chứa (3)………. trong các bộ phận trong của chúng.
Người ăn phải thực phẩm nhiễm nấm mốc hoặc ăn nhầm nấm độc đều bị (4)……….. ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, thần kinh, thậm chí nặng có thể (5)………… đến tính mạng.
Lời giải chi tiết:
(1) Nấm mốc
(2) mốc hỏng
(3) độc tố
(4) ngộ độc
(5) nguy hại.


Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài 31: Ôn tập chủ đề sinh vật và môi trường trang 78 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn trang 75 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên trang 72 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 28: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe trang 70 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 27: Phòng tránh đuối nước trang 68 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 31: Ôn tập chủ đề sinh vật và môi trường trang 78 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn trang 75 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên trang 72 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 28: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe trang 70 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức
- Bài 27: Phòng tránh đuối nước trang 68 VBT Khoa học 4 Kết nối tri thức