Phương

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng để đong chất hạt rời, dung tích khoảng 30 lít.
Ví dụ: Cửa hàng đặt sẵn vài phương gạo cạnh cân bàn.
2.
danh từ
Một trong bốn hướng chính nhìn về chân trời (đông, tây, nam, bắc), làm cơ sở xác định những hướng khác.
Ví dụ: Con đường này chạy thẳng theo phương bắc nam.
3.
danh từ
Nơi xa, ở về một hướng nào đó.
Ví dụ: Anh ấy lập nghiệp nơi phương xa.
4.
danh từ
(chuyên môn). Thuộc tính về vị trí mà mỗi đường thẳng có chung với tất cả các đường thẳng song song với nó.
Ví dụ: Trong hình học không gian, chúng ta thường làm việc với các hệ tọa độ để xác định phương của đường thẳng.
5.
danh từ
(thường nói phương thuốc). Bài thuốc chữa bệnh Đông y.
Ví dụ: Bác sĩ Đông y vừa kê cho tôi một phương thuốc mới để điều trị dứt điểm chứng mất ngủ.
6.
danh từ
Cách để giải quyết một khó khăn nào đó trong đời sống.
Ví dụ: Trong kinh doanh, nếu không sớm tìm ra phương xoay xở thì công ty rất dễ rơi vào khủng hoảng.
Nghĩa 1: Đồ dùng để đong chất hạt rời, dung tích khoảng 30 lít.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ xúc gạo đầy một phương để cất vào chum.
  • Bác nông dân đổ bắp vào phương rồi khiêng vào kho.
  • Chúng em xếp những hạt thóc vào phương cho khỏi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả sân thơm mùi lúa mới khi chú Sáu đong đầy một phương thóc.
  • Người quản kho ghi sổ mỗi lần bơm một phương ngô vào bể chứa.
  • Trên xe bò, mấy phương gạo lắc lư theo nhịp bánh xe lăn.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng đặt sẵn vài phương gạo cạnh cân bàn.
  • Anh tính tiền theo từng phương bắp, khỏi lẫn với bao tải lẻ.
  • Nhìn vệt mòn trên thành phương, tôi đoán mùa vừa rồi bội thu.
  • Trong kho ẩm, một phương thóc ướt có thể kéo hỏng cả dãy hạt khô.
Nghĩa 2: Một trong bốn hướng chính nhìn về chân trời (đông, tây, nam, bắc), làm cơ sở xác định những hướng khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt trời mọc ở phương đông.
  • Nhà em quay về phương nam.
  • Chim bay theo phương bắc khi trời sang thu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bản đồ chỉ rõ các phương để chúng mình xác định đường đi.
  • Cửa sổ mở về phương tây nên chiều nào phòng cũng ngập nắng.
  • Đoàn thám hiểm đổi hướng, rẽ sang phương đông bắc để tránh bão.
3
Người trưởng thành
  • Con đường này chạy thẳng theo phương bắc nam.
  • Nhà quy hoạch cân nhắc các phương gió trước khi đặt dãy chung cư.
  • Người lữ khách cứ nhắm một phương mà bước, như thể la bàn nằm trong tim.
  • Những cuộc chia tay thường gắn với mỗi người một phương, ít khi cùng lối cũ.
Nghĩa 3: Nơi xa, ở về một hướng nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh gửi thư về phương xa.
  • Bố đi làm ở một phương khác, lâu mới về.
  • Tin vui bay khắp các phương làng xóm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng còi tàu gợi nhớ người bạn đã chuyển hẳn sang phương trời mới.
  • Mẹ bảo dì đang mưu sinh nơi phương Nam, bận rộn suốt ngày.
  • Ngọn gió heo may mang chút hương cốm từ phương Hà Nội về lớp học.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lập nghiệp nơi phương xa.
  • Có người đứng trên bến sông, trông về một phương mà lòng chênh chao.
  • Những lời hẹn gửi theo mây, rồi tan mất giữa muôn phương đời người.
  • Tin nhắn báo bình yên từ một phương khác, đủ làm dịu đi cả buổi chiều.
Nghĩa 4: (chuyên môn). Thuộc tính về vị trí mà mỗi đường thẳng có chung với tất cả các đường thẳng song song với nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tập kẻ một đường thẳng theo phương nằm ngang.
  • Bức tranh của bé được treo theo phương thẳng đứng rất ngay ngắn.
  • Những tia nắng chiếu xuống mặt đất theo nhiều phương khác nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong môn Vật lý, trọng lực luôn có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.
  • Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
  • Chúng ta cần xác định chính xác phương của lực đẩy để di chuyển vật nặng dễ dàng hơn.
3
Người trưởng thành
  • Trong hình học không gian, chúng ta thường làm việc với các hệ tọa độ để xác định phương của đường thẳng.
  • Độ dốc của mặt đường được đo bằng góc hợp bởi bề mặt và phương nằm ngang.
  • Để đảm bảo an toàn, các cột trụ phải được lắp đặt hoàn hảo theo phương thẳng đứng.
  • Các kỹ sư đang tính toán sức bền của tòa nhà dựa trên các lực tác động theo phương ngang.
Nghĩa 5: (thường nói phương thuốc). Bài thuốc chữa bệnh Đông y.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội thường kể rằng thuốc Nam có rất nhiều phương hay giúp chữa bệnh.
  • Bà em đang bốc vài phương thảo dược để sắc nước uống thử cho mát gan.
  • Em giúp mẹ chuẩn bị các loại lá cây để làm một phương thuốc dân gian trị cảm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong các cuốn sách y học cổ truyền, người xưa đã lưu lại vô số phương thuốc quý báu.
  • Nhiều người vẫn tin dùng các phương thuốc gia truyền được truyền lại qua nhiều thế hệ.
  • Trước khi sử dụng, chúng ta cần tìm hiểu kỹ xem phương thuốc này có phù hợp với cơ thể không.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ Đông y vừa kê cho tôi một phương thuốc mới để điều trị dứt điểm chứng mất ngủ.
  • Việc kết hợp các vị thuốc Bắc đòi hỏi kiến thức chuyên sâu để tạo ra một phương thuốc hiệu quả.
  • Anh ấy quyết định bốc vài phương thuốc Nam về uống thử xem tình trạng đau lưng có thuyên giảm không.
  • Các nhà nghiên cứu đang phân tích thành phần của những phương thuốc cổ để ứng dụng vào y học hiện đại.
Nghĩa 6: Cách để giải quyết một khó khăn nào đó trong đời sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi đồ chơi bị hỏng, em luôn tìm phương để sửa lại cho thật đẹp.
  • Để giúp đỡ mẹ làm việc nhà nhanh hơn, bé đã nghĩ ra một phương rất hay.
  • Dù gặp bài toán khó đến mấy, bạn Nam cũng cố gắng tìm ra phương để giải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuốn sách này đã chỉ cho tôi trăm phương ngàn kế để quản lý thời gian hiệu quả.
  • Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm phương cứu chữa cho những căn bệnh nan y nguy hiểm.
  • Đứng trước những thử thách của tuổi trẻ, chúng ta cần bình tĩnh để tìm ra phương giải quyết đúng đắn nhất.
3
Người trưởng thành
  • Trong kinh doanh, nếu không sớm tìm ra phương xoay xở thì công ty rất dễ rơi vào khủng hoảng.
  • Tình trạng biến đổi khí hậu hiện nay khiến các chuyên gia cảm thấy dường như vô phương cứu chữa.
  • Anh ấy đã dùng trăm phương ngàn kế để thuyết phục đối tác ký kết hợp đồng quan trọng này.
  • Việc tìm ra một phương khả thi để cân bằng giữa công việc và cuộc sống là điều ai cũng mong muốn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng để đong chất hạt rời, dung tích khoảng 30 lít.
Nghĩa 2: Một trong bốn hướng chính nhìn về chân trời (đông, tây, nam, bắc), làm cơ sở xác định những hướng khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phương Trung tính, chỉ vị trí địa lý. Ví dụ: Con đường này chạy thẳng theo phương bắc nam.
hướng Trung tính, phổ biến, chỉ định vị trí. Ví dụ: Anh ấy đi về hướng bắc.
Nghĩa 3: Nơi xa, ở về một hướng nào đó.
Nghĩa 4: (chuyên môn). Thuộc tính về vị trí mà mỗi đường thẳng có chung với tất cả các đường thẳng song song với nó.
Nghĩa 5: (thường nói phương thuốc). Bài thuốc chữa bệnh Đông y.
Từ đồng nghĩa:
bài thuốc
Từ Cách sử dụng
phương Chỉ bài thuốc Đông y, mang sắc thái truyền thống. Ví dụ:
bài thuốc Trung tính, phổ biến, chỉ công thức thuốc. Ví dụ: Ông lang bốc một bài thuốc gia truyền.
Nghĩa 6: Cách để giải quyết một khó khăn nào đó trong đời sống.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phương Trung tính, chỉ cách thức, giải pháp. Ví dụ:
biện pháp Trung tính, trang trọng, chỉ hành động cụ thể để giải quyết. Ví dụ: Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ người dân.
giải pháp Trung tính, trang trọng, chỉ kết quả hoặc cách thức giải quyết vấn đề. Ví dụ: Đây là giải pháp tối ưu cho vấn đề này.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về phương hướng hoặc phương thuốc trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản mô tả vị trí địa lý, hướng đi, hoặc trong các bài viết về y học cổ truyền.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo hình ảnh về không gian, hướng đi hoặc trong các tác phẩm liên quan đến y học cổ truyền.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong toán học và vật lý khi nói về vị trí và hướng của các đường thẳng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác và cụ thể khi nói về hướng hoặc vị trí.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Thân thiện và gần gũi khi dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc y học cổ truyền.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ hướng đi, vị trí hoặc khi nói về các phương thuốc trong y học cổ truyền.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự chính xác về hướng hoặc vị trí.
  • Có thể thay thế bằng từ "hướng" khi chỉ cần nói về phương hướng một cách chung chung.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "hướng" khi chỉ phương hướng, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Khác biệt với "cách" khi nói về phương pháp giải quyết vấn đề, "phương" thường mang tính cụ thể hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các lĩnh vực chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phương thuốc", "phương hướng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "phương pháp", "phương tiện".