Hiện đại hoá

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay.
Ví dụ: Chính quyền đang hiện đại hoá thủ tục hành chính.
2.
động từ
Làm cho trở thành có đầy đủ mọi trang bị, thiết bị của nền công nghiệp hiện đại.
Ví dụ: Nhà máy mía đường đã hiện đại hoá toàn bộ dây chuyền.
Nghĩa 1: Làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngôi trường được hiện đại hoá để học sinh học thoải mái hơn.
  • Thư viện được hiện đại hoá nên có máy tính cho các bạn tra cứu.
  • Công viên trong khu phố được hiện đại hoá, có lối đi sạch và đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chương trình học được hiện đại hoá, lồng ghép nhiều kỹ năng mới.
  • Bảo tàng hiện đại hoá cách trưng bày, khiến lịch sử trở nên sống động.
  • Nhà văn hoá thôn đang hiện đại hoá hoạt động, mở lớp trực tuyến cho thanh thiếu niên.
3
Người trưởng thành
  • Chính quyền đang hiện đại hoá thủ tục hành chính.
  • Doanh nghiệp buộc phải hiện đại hoá tư duy quản trị nếu muốn cạnh tranh lâu dài.
  • Việc hiện đại hoá truyền thông giúp tiếng nói cộng đồng chạm tới nhiều người hơn.
  • Hiện đại hoá phong cách làm việc không chỉ là dùng công nghệ, mà còn là thay đổi thói quen cũ.
Nghĩa 2: Làm cho trở thành có đầy đủ mọi trang bị, thiết bị của nền công nghiệp hiện đại.
1
Học sinh tiểu học
  • Nông trại được hiện đại hoá với máy tưới tự động.
  • Nhà máy được hiện đại hoá, có dây chuyền đóng gói mới.
  • Bệnh viện được hiện đại hoá, thêm nhiều máy chụp ảnh y khoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xưởng may đang hiện đại hoá thiết bị để tăng năng suất.
  • Cảng biển được hiện đại hoá bằng hệ thống cẩu tự động và quản lý số.
  • Trang trại bò sữa hiện đại hoá chuồng trại, lắp cảm biến theo dõi đàn bò.
3
Người trưởng thành
  • Nhà máy mía đường đã hiện đại hoá toàn bộ dây chuyền.
  • Nhiều hợp tác xã nông nghiệp hiện đại hoá kho lạnh để giữ chất lượng nông sản.
  • Ngành y tế đang hiện đại hoá trang thiết bị xét nghiệm nhằm rút ngắn thời gian chẩn đoán.
  • Hiện đại hoá lưới điện đòi hỏi đầu tư lớn vào cảm biến, điều khiển và lưu trữ năng lượng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các quá trình cải tiến, nâng cấp trong các lĩnh vực như công nghiệp, giáo dục, nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu kỹ thuật, báo cáo dự án, và các bài viết về phát triển công nghệ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiến bộ, cải tiến và phát triển.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các tài liệu chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc nâng cấp, cải tiến công nghệ hoặc quy trình để phù hợp với tiêu chuẩn hiện đại.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến công nghệ hoặc cải tiến.
  • Thường đi kèm với các lĩnh vực cụ thể như "hiện đại hoá nông nghiệp", "hiện đại hoá giáo dục".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "công nghiệp hoá"; cần phân biệt rõ ràng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để đảm bảo sự chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hiện đại hoá nền kinh tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nền kinh tế, công nghệ), trạng từ (nhanh chóng, toàn diện).