Oan thị kính

- Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ nghĩa là nỗi oan bị vu vạ, bức phải nhận, không thể giãi bày hay thanh minh được.
Giải thích thêm
- Oan: bị vu oan điều bản thân không làm
- Thị Kính: người phụ nữ nết na, hiền thục nhưng phải chịu đựng những nỗi oan nghiệt suốt đời
- Thành ngữ chỉ thân phận bi kịch, bất công của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
Đặt câu với thành ngữ:
- Không ai tin anh ấy vô tội nên anh phải chịu nỗi oan thị kính này bao lâu nay.
- Cô gái đáng thương đã quá mệt để giải thích nên đành mang niềm oan thị kính.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Oan gia túc trái
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cây ngay không sợ chết đứng
- Oan gia túc trái nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Oan gia túc trái
- Ỏng bụng trèo cây cau nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Ỏng bụng trèo cây cau
- Ô danh bại giá nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Ô danh bại giá
- Oanh yến xôn xao nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Oanh yến xôn xao
- Ốc chưa mang nổi mình ốc sao mang được cọc nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Ốc chưa mang nổi mình ốc sao mang được cọc
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài binh bố trận là gì? Ý nghĩa thành ngữ Bài binh bố trận
- Khóc như ri nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Khóc như ri
- Ăn không nên đọi, nói không nên lời nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Ăn không nên đọi, nói không nên lời
- Quân lệnh như sơn nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Quân lệnh như sơn
- Quân sư quạt mo nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Quân sư quạt mo
- Bài binh bố trận là gì? Ý nghĩa thành ngữ Bài binh bố trận
- Khóc như ri nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Khóc như ri
- Ăn không nên đọi, nói không nên lời nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Ăn không nên đọi, nói không nên lời
- Quân lệnh như sơn nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Quân lệnh như sơn
- Quân sư quạt mo nghĩa là gì? Ý nghĩa thành ngữ Quân sư quạt mo



