Đề giữa học kì 1 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Bùi Thị Xuân – TP HCM

Lớp 10
90 phút
22 câu hỏi
Sắp ra mắt

Flashcards

Sắp ra mắt

Tốc độ

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho tập hợp XX thỏa mãn {2;4}⊂X⊂{1;2;3;4;5}\left\{ {2;4} \right\} \subset X \subset \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}. Tập hợp XX không thể là tập hợp nào sau đây?

A.

{1;2;3;4}\left\{ {1;2;3;4} \right\}.

B.

{2;3;4;5}\left\{ {2;3;4;5} \right\}.

C.

{2;3}\left\{ {2;3} \right\}.

D.

{2;4}\left\{ {2;4} \right\}.

Câu 2:

Cho tam giác ABCABC có các cạnh AB=c,BC=a,CA=bAB = c, BC = a, CA = b. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.

a2=b2+c2+2bc.cos⁡Aa^{2} = b^{2} + c^{2} + 2bc.\cos A.

B.

a2=b2+c2−2bc.cos⁡Ca^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc.\cos C.

C.

a2=b2+c2−2bc.cos⁡Ba^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc.\cos B.

D.

a2=b2+c2−2bc.cos⁡Aa^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc.\cos A.

Câu 3:

Cho tập hợp A={x∈N|x2+2x−3=0}A = \left\{ x \in {\mathbb{N}} \middle| x^{2} + 2x - 3 = 0 \right\}. Hãy viết tập hợp AA dưới dạng liệt kê.

A.

A={−3}A = \left\{ {- 3} \right\}.

B.

A={1;−3}A = \left\{ {1; - 3} \right\}.

C.

A={1}A = \left\{ 1 \right\}.

D.

A={0;1}A = \left\{ {0;1} \right\}.

Câu 4:

Cho hình bình hành ABCDABCD. Mệnh đề nào sau đây sai?

A.

AB→−AC→=BC→\overset{\rightarrow}{AB} - \overset{\rightarrow}{AC} = \overset{\rightarrow}{BC}.

B.

AB→+AD→=AC→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{AD} = \overset{\rightarrow}{AC}.

C.

AB→+BC→=AC→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{AC}.

D.

AD→=BC→\overset{\rightarrow}{AD} = \overset{\rightarrow}{BC}.

Câu 5:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

A.

Số 24 không chia hết cho 6.

B.

23<322^{3} < 3^{2}.

C.

2+6=72 + 6 = 7.

D.

14 là số nguyên tố.

Câu 6:

Cho ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C. Mệnh đề nào sau đây sai?

A.

CB→+AC→=BA→\overset{\rightarrow}{CB} + \overset{\rightarrow}{AC} = \overset{\rightarrow}{BA}.

B.

AC→+CB→=AB→\overset{\rightarrow}{AC} + \overset{\rightarrow}{CB} = \overset{\rightarrow}{AB}.

C.

CA→+BC→=BA→\overset{\rightarrow}{CA} + \overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{BA}.

D.

AB→+BC→=AC→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{AC}.

Câu 7:

Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình {2x+3y−1>05x−y+4<0{2x+3y−1>05x−y+4<0\left\{ \begin{array}{l} {2x + 3y - 1 > 0} \\ {5x - y + 4 < 0} \end{array} \right.?

A.

(−2;4)\left( {- 2;4} \right).

B.

(0;−2)\left( {0; - 2} \right).

C.

(−1;4)\left( {- 1;4} \right).

D.

(−3;4)\left( {- 3;4} \right).

Câu 8:

Cho tam giác ABC đều. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

A.

MA→\overset{\rightarrow}{MA} và MB→\overset{\rightarrow}{MB}.

B.

MN→\overset{\rightarrow}{MN} và CB→\overset{\rightarrow}{CB}.

C.

AB→\overset{\rightarrow}{AB} và MB→\overset{\rightarrow}{MB}.

D.

AN→\overset{\rightarrow}{AN} và CA→\overset{\rightarrow}{CA}.

Câu 9:

Cho tập hợp A={2;4;6;9}A = \left\{ {2;4;6;9} \right\} và B={1;2;3;4}B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}. Hãy xác định tập hợp A\BA\backslash B.

A.

A\B={1;2;3;5}A\backslash B = \left\{ {1;2;3;5} \right\}.

B.

A\B={6;9}A\backslash B = \left\{ {6;9} \right\}.

C.

A\B={6;9;1;3}A\backslash B = \left\{ {6;9;1;3} \right\}.

D.

A\B=∅A\backslash B = \varnothing.

Câu 10:

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.

3x2+2x−4≥03x^{2} + 2x - 4 \geq 0.

B.

x+y2<1x + y^{2} < 1.

C.

2x2+5y>32x^{2} + 5y > 3.

D.

2x+3y<62x + 3y < 6.

Câu 11:

Cho hai tập hợp A=[−3;−1]∪[2;4]A = \left\lbrack {- 3; - 1} \right\rbrack \cup \left\lbrack {2;4} \right\rbrack và B=(m−1;m+2)B = \left( {m - 1;m + 2} \right). Tìm mm để A∩B≠∅A \cap B \neq \varnothing.

A.

1≤m≤31 \leq m \leq 3.

B.

m>0m > 0.

C.

[m>5m<−5\left\lbrack m>5m<−5\begin{array}{l} {m > 5} \\ {m < - 5} \end{array} \right..

D.

{−5<m<5m≠0{−5<m<5m≠0\left\{ \begin{array}{l} {- 5 < m < 5} \\ {m \neq 0} \end{array} \right..

Câu 12:

Một mảnh đất hình chữ nhật bị cắt xén đi một góc (xem hình bên dưới), phần còn lại có dạng hình tứ giác ABCDABCD với độ dài các cạnh là AB=15 m,BC=19 m, CD=10 m, DA=20 mAB = 15\text{~m}, BC = 19\text{~m,~}CD = 10\text{~m,~}DA = 20\text{~m}. Diện tích mảnh đất ABCDABCD (phần tô đậm) bằng bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Ảnh có chứa bản phác thảo, hình vẽ, hàng, tác phẩm nghệ thuậtMô tả được tạo tự động

A.

236 m2m^{2}.

B.

237 m2m^{2}.

C.

234 m2m^{2}.

D.

235 m2m^{2}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho các tập hợp A={x∈N∗|3<x2<30},B={2;3;5},C=(−3;5],D=(2;+∞)A = \left\{ x \in {\mathbb{N}}^{*} \middle| 3 < x^{2} < 30 \right\}, B = \left\{ {2;3;5} \right\}, C = \left( {- 3;5} \right\rbrack, D = \left( {2; + \infty} \right). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Tập hợp A={1;2;3;4;5}A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}.

b)

Tập hợp BB là tập con của tập hợp AA.

c)

Tập hợp BB có 7 tập hợp con.

d)

C∩D=(2;5]C \cap D = \left( {2;5} \right\rbrack.

Câu 2:

Một hộ nông dân định trồng dứa và củ đậu trên diện tích 8 hécta. Trên diện tích mỗi hécta, nếu trồng dứa thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng, nếu trồng củ đậu thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng. Biết rằng tổng số công không quá 180 và hộ nông dân này muốn thu được nhiều tiền nhất. Gọi x,yx, y lần lượt là số hécta dứa và số hécta củ đậu. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y mô tả bài toán trên là: {x≥0y≥0x+y≤820x+30y≤180{x≥0y≥0x+y≤820x+30y≤180\left\{ \begin{array}{l} {x \geq 0} \\ {y \geq 0} \\ {x + y \leq 8} \\ {20x + 30y \leq 180} \end{array} \right..

b)

(2;4)\left( {2;4} \right) là một nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên.

c)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên là một tam giác.

d)

Gọi FF là số tiền thu được khi trồng xx hécta dứa và yy hécta củ đậu (đơn vị: triệu đồng). Khi đó, F=3x+4yF = 3x + 4y và số tiền nhiều nhất mà hộ nông dân đó thu được là 28 triệu đồng.

Câu 3:

Cho tam giác ABCABC có AC=6cm,AB=4cmAC = 6\text{cm,}AB = 4\text{cm} và BAC^=120o\widehat{BAC} = 120^{o}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

BC=219cmBC = 2\sqrt{19}\text{cm}.

b)

Diện tích tam giác ABCABC bằng 63cm26\sqrt{3}\text{cm}^{2}.

c)

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng 573cm\dfrac{\sqrt{57}}{3}\text{cm}.

d)

Độ dài đường cao AHAH kẻ từ AA của tam giác ABCABC bằng 35719cm\dfrac{3\sqrt{57}}{19}\text{cm}.

Câu 4:

Cho hình thoi ABCDABCD tâm OO có cạnh bằng aa, BAD^=60o\widehat{BAD} = 60^{o}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Có tất cả 10 vectơ (khác vectơ 0→\overset{\rightarrow}{0}) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành ABCDABCD.

b)

OA→+OC→=0→\overset{\rightarrow}{OA} + \overset{\rightarrow}{OC} = \overset{\rightarrow}{0}.

c)

∣AC→∣=a3\left| \overset{\rightarrow}{AC} \right| = a\sqrt{3}.

d)

∣AB→+BC→+CD→∣=3a\left| {\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{BC} + \overset{\rightarrow}{CD}} \right| = 3a.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí M,NM, N ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí OO bên ngoài ốc đảo sao cho: OO không thuộc đường thẳng MNMN; các khoảng cách OM,ONOM, ON và góc MONMON đo được như hình vẽ bên dưới. Sau khi đo, ta có OM=200m,ON=500mOM = 200\text{m,}ON = 500\text{m} và MON^=135o\widehat{MON} = 135^{o}. Khoảng cách giữa hai vị trí M,NM, N là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Ảnh có chứa văn bản, minh họa

Mô tả được tạo tự động

Câu 2:

Cho hai lực F1→, F2→\overset{\rightarrow}{F_{1}},\ \overset{\rightarrow}{F_{2}} có cùng điểm đặt là AA và tạo với nhau một góc 30o30^{o}, biết rằng cường độ của hai lực F1→\overset{\rightarrow}{F_{1}} và F2→\overset{\rightarrow}{F_{2}} lần lượt bằng 60 N và 90 N. Tính cường độ hợp lực của hai lực F1→\overset{\rightarrow}{F_{1}} và F2→\overset{\rightarrow}{F_{2}} (đơn vị Newton), biết rằng hợp lực của hai lực F1→\overset{\rightarrow}{F_{1}} và F2→\overset{\rightarrow}{F_{2}} là vectơ lực F→\overset{\rightarrow}{F} thỏa mãn F→=F1→+F2→\overset{\rightarrow}{F} = \overset{\rightarrow}{F_{1}} + \overset{\rightarrow}{F_{2}} (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3:

Bạn A lập thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở nơi mình ở trong tháng 3 (31 ngày) vào một thời điểm nhất định và thu được kết quả như sau: 14 ngày có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không có sương mù?

Câu 4:

Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA có AB=1cmAB = 1\text{cm}. Tính độ dài của vectơ AB→+AC→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{AC} theo đơn vị xăng-ti-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Câu 5:

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đo được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là AB=6 mAB = 6\text{~m}, hai góc CAB^=76o,CBA^=35o\widehat{CAB} = 76^{o},\widehat{CBA} = 35^{o}. Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (đơn vị: mét), giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Ảnh có chứa hàng, thiết kế

Mô tả được tạo tự động

Câu 6:

Người ta dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 200 kg hóa chất A và 24 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 7 triệu đồng có thể chiết xuất được 40 kg hóa chất A và 2,4 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 6 triệu đồng có thể chiết xuất được 25 kg hóa chất A và 4 kg hóa chất B. Hỏi chi phí mua nguyên liệu ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 8 tấn nguyên liệu loại II.

Gửi bài