Đề giữa học kì 1 Toán 10 năm 2025 – 2026 trường THPT Yên Dũng 1 – Bắc Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp .
.
.
.
.
Giải phương trình tìm nghiệm, sau đó lọc các nghiệm thuộc tập số nguyên .
\(2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vì nên .
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
.
.
.
.
Dựa vào dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất hai ẩn: ax + by < c (hoặc ).
2x + 5y > 3 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC.

Hỏi cặp vectơ nào sau đây ngược hướng?
và .
và .
và .
và .
Hai vectơ ngược hướng là hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau và chỉ hướng ngược nhau.
và là hai vecto ngược hướng.
Cho tam giác ABC có AB = 2, AC = 1 và . Tính độ dài cạnh BC.
Sử dụng định lý cosin trong tam giác.
.
Cho hình bình hành ABCD. Vectơ nào sau đây bằng vectơ ?
.
.
.
.
Hai vectơ bằng nhau khi chúng cùng hướng và cùng độ dài
Vì ABCD là hình bình hành nên AD // BC và AD = BC. Mà cùng hướng với nên hai vecto đó bằng nhau.
Cho góc thoả mãn . Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Xác định điểm biểu diễn của góc nằm trong góc phần tư thứ mấy, từ đó suy ra dấu của các giá trị lượng giác.
Vì nên điểm biểu diễn của góc nằm trong góc phần tư thứ I. Khi đó tất cả các giá trị lượng giác của đều dương.
Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề "".
.
.
.
.
Phủ định của mệnh đề “” là “ ”.
Phủ định của mệnh đề “” là “”.
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
.
.
.
.
Sử dụng công thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.
.
Cho tam giác , có độ dài ba cạnh là BC = a, AC = b, AB = c. Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, là nửa chu vi và S là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?
.
.
.
.
Kiểm tra tính đúng/sai của các hệ thức lượng trong tam giác.
Mệnh đề sai vì theo định lí cosin, ta có .
Miền nghiệm của bất phương trình chứa điểm nào sau đây?
A(1; 1).
C(4; 3).
B(1; 5).
D(0; 4).
Biến đổi thu gọn bất phương trình, sau đó thay tọa độ lần lượt từng điểm vào kiểm tra.
x - 2 + 2(y - 1) > 2x + 4
x - 2 + 2y - 2 > 2x + 4
- x + 2y - 8 > 0.
Thay tọa độ điểm A: -1 + 2.(-1) – 8 = -7 > 0 (sai).
Thay tọa độ điểm B: -1 + 2.5 – 8 = 1 > 0 (đúng).
Thay tọa độ điểm C: -4 + 2.3 – 8 = -6 > 0 (sai).
Thay tọa độ điểm D: -0 + 2.4 – 8 = 0 > 0 (sai).
Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
151 là số chẵn phải không?
2x – 1 là số chẵn.
Số 27 là số lẻ.
.
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng hoặc sai.
“Số 27 là số lẻ” là một mệnh đề.
Cho hai tập hợp A = (1; 5], B = (2; 7] . Tập hợp A\B là
(1; 2].
(-1; 2).
(-1; 7].
(2; 5).
A\B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.
A\B = (1; 5] \ (2; 7] = (1; 2].
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hệ bất phương trình: (1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Hệ bất phương trình (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cặp số (0; 0) là một nghiệm của hệ bất phương trình.
Miền nghiệm của hệ trên là miền tam giác (bao gồm cả các cạnh của tam giác).
Cho biểu thức F = 3x + 4y với x, y thoả mãn hệ (1). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức F đạt được khi x = 0, y = 2.
a) Kiểm tra các phương trình trong hệ có đều là bậc nhất hai ẩn không.
b) Thay cặp số (0; 0) vào hệ xem có thỏa mãn.
c) Vẽ các đường thẳng và xác định miền nghiệm.
d) Tìm giá trị nhỏ nhất của F = 3x + 4y tại các đỉnh của miền nghiệm.
a) Đúng. Mọi bất phương trình trong hệ đều là bậc nhất hai ẩn.
b) Sai. Thay (x; y) = (0; 0) vào hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 + 0 - 2 = - 2 \le 0}\\{0 - 0 + 2 = 2 \ge 0}\\{0 - 2.0 + 2 = 2 \le 0}\end{array}} \right.\) thấy bất phương trình
c) Đúng. Ba đường thẳng x + y – 2 = 0, x – y + 2 = 0, x – 2y + 2 = 0 cắt nhau, tạo miền tam giác với ba đỉnh A(0; 2),
Lấy điểm D(0; 1,5) bên trong miền tam giác. Thay tọa độ điểm D vào hệ thấy thỏa mãn, do đó miền tam giác chính là miền nghiệm của hệ.
d) Sai. Tính F = 3x + 4y tại các đỉnh: F(A) = 8;
Vậy giá trị nhỏ nhất đạt được tại C(-2; 0), hay x = -2, y = 0.
Cho
Dùng công thức
a) Đúng.
b) Sai. Vì
Do đó
c) Đúng.
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Khối 10 của một trường THPT có 540 học sinh trong đó có 295 học sinh thích môn Văn, 340 học sinh thích học môn Toán. Hỏi số học sinh chỉ thích học một môn trong hai môn Toán và Văn là bao nhiêu? Biết rằng mỗi học sinh trong trường đều thích học môn Toán hoặc thích học môn Văn.
Áp dụng công thức
Số học sinh thích cả hai môn: 295+ 340 – 540 = 95 (học sinh).
Số học sinh chỉ thích Văn: 295 – 95 = 200 (học sinh).
Số học sinh chỉ thích Toán: 340 – 95 = 245 (học sinh).
Số học sinh chỉ thích học đúng một môn: 200 + 245 = 445 (học sinh).
Cho
Áp dụng công thức
Bạn Minh mua một số quyển vở và bút chuẩn bị cho năm học mới. Biết rằng giá một quyển vở là 12 000 đồng và giá của một cây bút là 8 000 đồng. Gọi x, y lần lượt là số quyển vở và số bút được mua. Điều kiện của x và y để tổng số tiền bạn Minh phải trả không quá 200 000 đồng là
Lập bất phương trình tổng số tiền mua vở và bút.
Số tiền mua vở là 12000x (đồng); số tiền mua bút là 8000y (đồng).
Tổng số tiền phải trả không quá 200000 đồng nên ta có:
Vậy P = a + b = 2 + 50 = 52.
Cho
Dùng định lý tổng 3 góc trong một tam giác bằng
PHẦN IV: TỰ LUẬN
a) Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 5; 6}, B = {0; 3; 4; 5}. Tìm
b) Cho các tập hợp M = [-2; 5], N = (3; 9].
Tìm các tập hợp
Giao của A và B là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B. Hợp của A và B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B.
a)
b)
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 6 và
a) Tính độ dài cạnh BC.
b) Tính diện tích tam giác ABC.
Áp dụng định lí cosin và công thức tính diện tích tam giác.
a)
b)
Tại một trường THPT, câu lạc bộ Hóa học tổ chức cuộc thi “Pha chế hương vị tuổi học trò”. Mỗi đội được sử dụng tối đa 8 gam hương liệu, 14 lít nước và 180 gam đường để pha hai loại nước giải khát: Loại Kỷ niệm (K) và Loại Tự hào (T). Để pha 1 lít nước loại K cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Để pha 1 lít nước loại T cần 10 gam đường, 2 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước loại K được 60 điểm thưởng, mỗi lít loại T được 70 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước mỗi loại để đội chơi có tổng điểm thưởng cao nhất?
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi x và y lần lượt là số lít nước loại K và T cần pha chế.
Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y sau:
Biểu diễn miền nghiệm của hệ (*) trên mặt phẳng tọa độ (Oxy), ta được miền ngũ giác OABCD (lấy cả các điểm trên các cạnh của ngũ giác) với tọa độ các đỉnh là O(0;0), A(0;7) , B(2;6) , C(5;3) , D(6; 0).

Số điểm thưởng đội chơi nhận được là F(x; y) = 60x + 70y (điểm).
Ta có: F (0; 0) = 0, F(0; 7) = 490, F(2; 6) = 540, F(5; 3) = 510, F(6; 0) = 360.
Giá trị lớn nhất của F(x; y) bằng 540 khi x = 2, y = 6.
Vậy cần pha chế 2 lít nước loại K và 6 lít nước loại T thì số điểm thưởng cao nhất.





