Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán 8 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Bắc Ninh

Lớp 8
90 phút
24 câu hỏi
Sắp ra mắt

Flashcards

Sắp ra mắt

Tốc độ

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1:

Với x≠−2x \neq - 2, kết quả của phép tính x−2x+2+4x+2\dfrac{x - 2}{x + 2} + \dfrac{4}{x + 2} bằng

A.
2x+2\dfrac{2}{x + 2}.
B.
11.
C.
12\dfrac{1}{2}.
D.
x−6x+2\dfrac{x - 6}{x + 2}.
Câu 2:

Đồng yên là đơn vị tiền tệ của Nhật. Ngày 3131 tháng 33 năm 20262026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỉ giá giữa đồng yên Nhật và đồng Việt Nam theo công thức y=165xy = 165x trong đó xx là số yên Nhật, yy là kết quả quy đổi sang đồng Việt Nam. Trong ngày hôm đó bạn Toán mang 20002 000 yên đi quy đổi sang tiền Việt Nam thì số tiền của bạn Toán nhận được là

A.
330 000330\text{~000} đồng.
B.
33000003 300 000 đồng.
C.
165 000165\text{~000} đồng.
D.
33 00033\text{~000} đồng.
Câu 3:

Phân thức nghịch đảo của phân thức 23x−1\dfrac{2}{3x - 1} là

A.
−21−3x\dfrac{- 2}{1 - 3x}.
B.
1−3x2\dfrac{1 - 3x}{2}.
C.
−23x−1\dfrac{- 2}{3x - 1}.
D.
3x−12\dfrac{3x - 1}{2}.
Câu 4:

Giả sử các phân thức đều xác định, kết quả của phép nhân x7y2⋅14y3x2\dfrac{x}{7y^{2}} \cdot \dfrac{14y^{3}}{x^{2}} là

A.
2yx\dfrac{2y^{}}{x}.
B.
14y3x\dfrac{14y^{3}}{x}.
C.
2xy2xy.
D.
x+14y37x2y2\dfrac{x + 14y^{3}}{7x^{2}y^{2}}.
Câu 5:

Cho tam giác ABCABC có AB=6 cm,  AC=8 cmAB = 6\text{~cm},\,\, AC = 8\text{~cm} và ADAD là tia phân giác của BAC^\widehat{BAC}(D∈BCD \in BC). Tỉ số BDCD\dfrac{BD}{CD} bằng

A.
37.\dfrac{3}{7}.
B.
73.\dfrac{7}{3}.
C.
34.\dfrac{3}{4}.
D.
43.\dfrac{4}{3}.
Câu 6:

Cho \(\Delta ABC\mspace{6mu} \backsim \,\Delta MNP\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A.

BAC^=NPM^.\widehat{BAC} = \widehat{NPM}.

B.

BCA^=NMP^.\widehat{BCA} = \widehat{NMP}.

C.

BAC^=MNP^.\widehat{BAC} = \widehat{MNP}.

D.

BCA^=NPM^.\widehat{BCA} = \widehat{NPM}.

Câu 7:

Biết x0x_{0} là nghiệm của phương trình 2x+1=52x + 1 = 5. Giá trị của biểu thức 3x0+43x_{0} + 4 là

A.
1010.
B.
00.
C.
33.
D.
22.
Câu 8:

Cho hàm số y=f(x)=3x−6y = f(x) = 3x - 6. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?

A.
f(−1)=−3f\left( {- 1} \right) = - 3.
B.
f(3)=3.f(3) = 3.
C.
f(−3)=−3f\left( {- 3} \right) = - 3.
D.
f(0)=2f(0) = 2.
Câu 9:

Giá trị của tham số kk để phương trình 2x+k=x−12x + k = x - 1 có nghiệm x=2x = 2 là

A.
k=−3k = - 3
B.
k=2k = 2
C.
k=−2k = - 2
D.
k=−1k = - 1
Câu 10:

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ O(0;0)O\left( {0;0} \right)?

A.
y=2x−3.y = 2x - 3.
B.
y=2−3x.y = 2 - 3x.
C.
y=2x.y = 2x.
D.
y=2x+3.y = 2x + 3.
Câu 11:

Mẹ Lan hơn Lan 2020 tuổi. Sau 55 năm nữa, nếu số tuổi của Lan là xx (tuổi) thì số tuổi của mẹ Lan hiện nay là

A.
x+15x + 15.
B.
x−25x - 25.
C.
x+20x + 20.
D.
x+25x + 25.
Câu 12:

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

A.
y=−3x+2.y = - 3\sqrt{x} + 2.
B.
y=2x+1y = \dfrac{2}{x} + 1
C.
y=3x2.y = 3x^{2}.
D.
y=2x−3.y = 2x - 3.
Câu 13:

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A.
0.x+1=00.x + 1 = 0.
B.
x2=9.x^{2} = 9.
C.
7x−y=0.7x - y = 0.
D.
9x+5=09x + 5 = 0.
Câu 14:

Cho tam giác ABCABC có AC=10 cmAC = 10\text{~cm}. Gọi EE là trung điểm của cạnh BCBC, FF là trung điểm của cạnh ABAB. Độ dài đoạn thẳng EFEF bằng

A.
2 cm2\text{~cm}
B.
20 cm20\text{~cm}
C.
5 cm5\text{~cm}
D.
10 cm10\text{~cm}
Câu 15:

Cho hàm số y=ax+2y = ax + 2 với a∈Ra \in R. Biết x=2x = 2 thì y=−4,y = - 4, khi đó giá trị của số aa bằng

A.
a=−3a = - 3.
B.
a=−2a = - 2.
C.
a=3a = 3.
D.
a=2a = 2.
Câu 16:

Tất cả các giá trị của xx để phân thức 2x−6x+1\dfrac{2x - 6}{x + 1} xác định là

A.
x≠−1x \neq - 1
B.
x≠1x \neq 1
C.
x≠3x \neq 3
D.
x≠2x \neq 2
Câu 17:

Cho tam giác ABCABC có D,ED,E lần lượt nằm trên hai cạnh AB,ACAB,AC sao cho DEDE song song với BCBC và CE=4 cmCE = 4\text{~cm}, AC=6 cmAC = 6\text{~cm}, BC=7,5 cmBC = 7,5\text{~cm}. Khi đó độ dài đoạn thẳng DEDE bằng

A.
165 cm.\dfrac{16}{5}\text{~cm}.
B.
5 cm.5\text{~cm}.
C.
85 cm.\dfrac{8}{5}\text{~cm}.
D.
2,5 cm.2,5\text{~cm}.
Câu 18:

Cho đa thức AA thỏa mãn Ax2+1=2x+2x+1\dfrac{A}{x^{2} + 1} = \dfrac{2x + 2}{x + 1} với x≠−1x \neq - 1. Đa thức AA bằng

A.
2x2+22x^{2} + 2.
B.
2x2+12x^{2} + 1.
C.
x2+1x^{2} + 1.
D.
2x+22x + 2.
Câu 19:

Kết quả rút gọn phân thức x2−9x2+6x+9\dfrac{x^{2} - 9}{x^{2} + 6x + 9} với x≠−3x \neq - 3 là

A.
x−3x+3\dfrac{x - 3}{x + 3}.
B.
−16x\dfrac{- 1}{6x}.
C.
16x\dfrac{1}{6x}.
D.
−32x+3\dfrac{- 3}{2x + 3}.
Câu 20:

Hình bên mô tả cách đo chiều cao của cây. Các thông số đo đạc được ghi lại như sau: AB= 1 mAB = \, 1\text{~m};AA′= 4,5 mAA' = \, 4,5\text{~m}; CA= 1,2 mCA = \, 1,2\text{~m}. Chiều cao của cây là

A.
5 m5\text{~m}
B.
6,6 m6,6\text{~m}
C.
4,5 m4,5\text{~m}
D.
4 m4\text{~m}

Phần 2. Tự luận

Câu 1:

a) Giải phương trình: 3x−6=03x - 6 = 0.

b) Cho hàm số y=2x−m+1y = 2x - m + 1 (với mm là tham số). Tìm mm để đồ thị của hàm số đi qua A(1;3)A\left( {1;3} \right).

c) Rút gọn biểu thức A=x+3x2−9+x−4x−3A = \dfrac{x + 3}{x^{2} - 9} + \dfrac{x - 4}{x - 3} với x≠3,x≠−3.x \neq 3, x \neq - 3.

Câu 2:

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình.

Bạn Dung cùng nhóm bạn tham gia trải nghiệm lễ hội trái cây Bắc Ninh 20252025. Bạn Dung đã mua 1 kg1\text{~kg} quả na và 2 kg\text{2~kg} quả vải thiều hết tổng cộng 140140 nghìn đồng. Tính giá tiền của 1 kg1\text{~kg} quả na bạn Dung đã mua, biết giá tiền 1 kg1\text{~kg} quả na ít hơn giá tiền 1 kg1\text{~kg} quả vải thiều là 1010 nghìn đồng.

Câu 3:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).

a) Chứng minh Conversion failed

b) Biết HB=1 cm,HC=4 cm.HB = 1\text{~cm}, HC = 4\text{~cm}. Tính độ dài đoạn thẳng AH.AH.

c) Trên tia đối của tia ACAC lấy điểm DD sao cho AC=AD.AC = AD. Gọi KK là trung điểm của đoạn thẳng AHAH. Chứng minh BK⊥DH.BK\bot DH.

Câu 4:

Lúc đầu cô Khánh có một khoản tiền, cô đã để lại 2020 triệu đồng để chi tiêu trong gia đình. Số tiền còn lại cô Khánh gửi tiết kiệm tại một ngân hàng theo thể thức lãi suất 6%6\% mỗi năm, tiền lãi sau mỗi năm gửi tiết kiệm sẽ được nhập vào tiền gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau hai năm gửi cô Khánh rút hết tiền về và nhận được cả gốc lẫn lãi là 337080000337 080 000 đồng. Hỏi lúc đầu cô Khánh có bao nhiêu tiền?

Gửi bài