Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng với .
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình .
Đáp án B.
Nghiệm của phương trình là?
Đưa phương trình về dạng để giải.
Vậy
Đáp án B.
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất một ẩn?
Hàm số bậc nhất một ẩn có dạng
Hàm số bậc nhất một ẩn là
Đáp án B.
Giá trị của m để đường thẳng
Hai hàm số
Đường thẳng
Vậy
Đáp án C.
Bạn An tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 9 lần mặt ngửa, 11 lần mặt sấp. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là:
Xác định số lần mặt sấp xuất hiện.
Xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số lần mặt sấp xuất hiện với tổng số lần tung.
Mặt sấp xuất hiện 11 lần nên xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là
Đáp án D.
Một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 5 đến 14. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố “Chọn ra thẻ ghi số chia hết cho 5” là bao nhiêu phần trăm?
Xác định kết quả thuận lợi cho biến cố.
Tính xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.
Các thẻ ghi số chia hết cho 5 là: 5; 10.
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn ra thẻ ghi số chia hết cho 5”.
Xác suất của biến cố “Chọn ra thẻ ghi số chia hết cho 5” là:
Đáp án A.
Trong các miếng bìa sau, miếng bìa nào khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Dựa vào đặc điểm của hình chóp tứ giác đều.
Miếng bìa gấp và dán lại được một tứ giác đều là hình 1 vì hình chóp tứ giác đều có 4 mặt bên là các tam giác vuông và 1 mặt đáy là hình vuông.
Đáp án A.
Tính thể tích khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Biết khối rubik này có bốn mặt là các tam giác đều bằng nhau cạnh 5,2cm và chiều cao của tam giác là 4,5cm; chiều cao của khối rubik bằng 4,2cm.

Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tam giác đều.
Thể tích của khối rubik là:
Đáp án C.
Trong hình dưới đây, các tam giác nào đồng dạng với nhau là

Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.
Xét
nên
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác HIK có:
Vì
Điều này dẫn đến
Đáp án B.
Cho hình vẽ sau, giá trị của x là:

Dựa vào kiến thức về hai tam giác vuông đồng dạng để tìm x.
Xét
Suy ra
Do đó
Suy ra
Vậy
Đáp án B.
Trong các hình sau, cặp hình nào không phải luôn đồng dạng?
Dựa vào đặc điểm của các hình để xác định.
Tam giác cân không phải luôn đồng dạng.
Đáp án A.
Hình ABCD đồng dạng phối cảnh với hình EFGH theo tỉ số đồng dạng là

Dựa vào số đo các cạnh để tìm tỉ số.
Ta có:
Đáp án A.
Phần 2. Tự luận
1. Giải các phương trình sau:
a)
b)
2. Cho hàm số
a) Tìm m để đường thẳng (d) song song với đường thẳng
b) Tìm m để đường thẳng (d) cắt đường thẳng
1. Đưa phương trình về dạng
a) Hai đường thẳng
b) Viết phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng.
2. Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0.
1. a)
Vậy
b)
Vậy
2. a) Để đường thẳng (d) song song với đường thẳng
b) Phương trình hoành độ giao điểm hai đường thẳng
Vì đường thẳng (d) cắt đường thẳng
Vậy với m = 4 thì đường thẳng (d) cắt đường thẳng
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7m. Nếu tăng chiều rộng lên gấp 3 lần và tăng chiều dài thêm 5m thì mảnh đất trở thành hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật lúc đầu.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là x (x > 0)
Biểu diễn chiều dài của hình chữ nhật, các cạnh của hình chữ nhật sau khi thay đổi và lập phương trình.
Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là x (m) (x > 0).
Vì chiều dài hơn chiều rộng 7m nên đồ dài chiều dài là: x + 7 (m)
Khi đó diện tích hình chữ nhật lúc đầu là: x(x + 7)
Vì khi tăng chiều rộng lên gấp 3 lần và tăng chiều dài thêm 5m thì mảnh đất thành hình vuông nên ta có phương trình:
3x = x + 7 + 5 hay 2x – 12 = 0
Giải phương trình ta được x = 6 (m) (TM)
Vậy diện tích hình chữ nhật lúc đầu là: 6.(6 + 7) = 78
1. Khu bảo tồn Muttart là một phần biểu tượng của cảnh quan thành phố Edmonton, Canada với bốn nhà kính dạng kim tự tháp. Mỗi tòa nhà đều có từng chủ đề riêng. Hai nhà kính lớn đều có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 24m và diện tích đáy mỗi nhà kính khoảng

2. Cho
a) Chứng minh
b) Trên tia BE lấy điểm N sao cho
c) Trên cạnh CF lấy điểm M sao cho AM = AN. Tính số đo
1. Tính thể tích của một nhà kính bằng công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều.
2. a) Chứng minh
b) Chứng minh
c) Dựa vào các tỉ số của câu a và b suy ra
Từ đó suy ra số đo góc AMB.
1.
Vì mỗi nhà kính lớn có dạng hình chóp tứ giác đều nên thể tích một nhà kính là:
Thể tích hai nhà kính này là:
2.

a) Xét
Suy ra
Suy ra
b) Xét
Suy ra
Suy ra
c) Từ (1) và (2) suy ra
Mà AM = AN (gt) suy ra
Xét
Suy ra
Suy ra
Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cờ tướng của một trường được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Câu lạc bộ Cờ tướng của trường đó. Tính xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”.
Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”.
Tính xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi với tổng số kết quả có thể.
Số học sinh là nam và không học lớp 7 là:
8 + 4 + 4 = 16 (học sinh)
Có 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”.
Tổng số kết quả có thể là:
8 + 9 + 6 + 8 + 4 + 5 + 4 + 3 = 47
Vậy xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7” là:
Giải phương trình
Nhân cả hai vế của phương trình với 9, phương trình trở thành
Đặt
Giải phương trình ta được các giá trị của t.
Thay
Nhân cả hai vế của phương trình
Đặt
Ta được phương trình biến t như sau:
Thay

Vậy nghiệm của phương trình là





