Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán 6 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2024 – 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho điểm là trung điểm của đoạn , biết . Khi đó độ dài của đoạn bằng
.
.
.
.
Nếu là trung điểm của thì .
Vì là trung điểm của thì
Trong các góc sau: ; ; ; ; ; ; ; . Có bao nhiêu góc nhọn?
.
.
.
.
Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn .
Có bốn góc nhọn là: ; ; ; .
Số nghịch đảo của là
.
.
.
.
+ Đưa về dạng phân số, tìm phân số nghịch đảo của phân số thu được ta được số nghịch đảo của .
Ta có: .
Vì phân số nghịch đảo của phân số là nên là số nghịch đảo của .
Khi gieo con xúc xắc có bao nhiêu kết quả có thể?
.
.
.
.
Đếm số chấm xuất hiện trên mỗi mặt, đó là các kết quả có thể của bài toán.
Khi gieo con xúc xắc có kết quả có thể xảy ra là: Mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
An thấy rằng số học sinh của lớp 6A là học sinh. Vậy lớp 6A có số học sinh là
học sinh.
học sinh.
học sinh.
học sinh.
Muốn tìm một số khi biết giá trị của nó bằng , ta tính .
Số học sinh lớp 6A là: (học sinh).
Chia đều một thanh gỗ dài thành đoạn bằng nhau. Độ dài mỗi đoạn là (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
.
.
.
.
Độ dài mỗi đoạn = Độ dài thanh gỗ : 4, áp dụng quy tắc làm tròn để làm tròn kết quả vừa tính được đến hàng phần mười, tức là số sau khi làm tròn có một chữ số sau dấu phẩy.
Độ dài mỗi đoạn là: .
Có mấy đoạn thẳng trong hình vẽ dưới đây?

.
.
.
.
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Có ba đoạn thẳng trong hình vẽ là: và .
Có bao nhiêu số thỏa mãn ?
.
.
.
.
+ Quy đồng các phân số để đưa về các phân số cùng mẫu số dương.
+ Từ yêu cầu bài toán, đưa về so sánh các tử số với nhau, kết hợp với điều kiện là số nguyên, từ đó ta tìm được các số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vì nên . Suy ra .
Mà là số nguyên nên .
Vậy có số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Phần số nguyên của số là
.
.
.
.
Số thập phân gồm hai phần:
- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.
Phần số nguyên của số là .
Bạn Hà đã dùng số tiền tiết kiệm của mình để mua quà tặng mẹ. Tính ra bạn đã dùng đồng để mua quà. Số tiền tiết kiệm của bạn lúc đầu là
đồng.
đồng.
đồng.
đồng.
Muốn tìm một số khi biết giá trị của nó bằng , ta tính
Số tiền tiết kiệm ban đầu của bạn Hà là: (đồng).
của bằng
.
.
.
.
Muốn tìm của một số cho trước ta tính .
của là:
Cho điểm nằm giữa và . Biết \(AM = 3\[cm\),\(AB = 8\]cm\). Độ dài đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
.
.
.
.
Nếu điểm nằm giữa hai điểm và thì .
Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên
Lúc mấy giờ thì kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc bẹt?
giờ.
giờ.
giờ.
giờ.
Góc bẹt là góc có số đo bằng độ.
Lúc giờ thì kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc bẹt
Trong hình vẽ dưới đây, số đo bằng bao nhiêu độ?

.
.
.
.
Cách đo góc xOy bằng thước đo độ:
+ Bước 1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc. Vạch 0 của thước nằm trên cạnh Ox.
+ Bước 2: Xác định xem cạnh Oy đi qua vạch chia độ nào thì đó chính là số đo của góc.
Trong hình vẽ trên,
Cho biểu đồ “Tỉ lệ dân số sử dụng Internet theo khu vực địa lý năm 2019”

Khu vực Châu Mỹ có tỉ lệ dân số sử dụng Internet là
.
.
.
.
Nhìn vào cột Châu Mỹ trên biểu đồ xem có độ cao bao nhiêu thì đó là tỉ lệ dân số sử dụng Internet của châu Mỹ.
Khu vực Châu Mỹ có tỉ lệ dân số sử dụng Internet là: .
Cho điểm nằm ngoài đường thẳng , trên lấy điểm phân biệt. Nối với điểm đó được bao nhiêu góc đỉnh ?
.
.
.
.
+ Gọi là bốn điểm phân biệt thuộc đường thẳng .
+ Góc đỉnh là góc được tạo thành bởi hai tia có chung gốc là , từ đó liệt kê được các góc đỉnh thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Gọi là bốn điểm phân biệt thuộc đường thẳng .
Nối với điểm có góc đỉnh được tạo thành là:
.
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượt ô tô gửi tại một bãi đỗ xe vào các ngày trong một tuần.

Số lượt ô tô đã gửi xe vào ngày thứ hai và thứ ba là bao nhiêu?
.
.
.
.
Số lượt ô tô đã gửi xe vào ngày thứ hai và thứ ba = Tổng số biểu tượng ô tô của ngày thứ hai và thứ ba . 30.
Số lượt ô tô đã gửi xe vào ngày thứ hai và thứ ba là: (lượt).
Biểu đồ cho biết số lượng các bạn nam, nữ trong lớp yêu thích ba môn học (mỗi bạn chỉ được chọn một môn).

Tỉ lệ học sinh nữ yêu thích môn Ngữ văn so với cả lớp là
.
.
.
Tỉ lệ học sinh nữ yêu thích môn Ngữ văn so với cả lớp = Số học sinh nữ yêu thích môn Văn : Tổng số học sinh cả lớp.
Có học sinh nữ yêu thích môn Ngữ Văn.
Tổng số học sinh của lớp là: (học sinh).
Tỉ lệ học sinh nữ yêu thích môn Ngữ văn so với cả lớp là: .
Gieo một con xúc sắc mặt lần, ta được kết quả như sau:
| Số chấm xuất hiện | ||||||
| Số lần |
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn là
.
.
.
.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm chẵn = Tổng số lần xuất hiện mặt chấm chẵn : tổng số lần gieo xúc xắc.
Ta thấy có lần xuất hiện mặt chấm, lần xuất hiện mặt chấm, lần xuất hiện mặt chấm.
Do đó, tổng số lần xuất hiện mặt có số chấm là chẵn là: (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm chẵn là: .
Trong hộp có 1 viên bi vàng, 1 viên bi xanh lá, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi màu xanh da trời. Dũng thực hiện lấy 1 viên bi trong hộp, ghi lại màu sắc rồi lại bỏ vào hộp. Sau khi thực hiện việc đó 12 lần, Dũng thu được kết quả như sau:
| Đ | V | XT | V | XL | Đ | XT | XL | XL | V | Đ | XT |
V: bi màu vàng; Đ: bi màu đỏ; XL: bi màu xanh lá; XT: bi màu xanh da trời.
Xác xuất của sự kiện Dũng lấy được bi màu vàng là
.
.
.
.
Xác xuất của sự kiện Dũng lấy được bi màu vàng = Số lần Dũng lấy được bi màu vàng : Tổng số lần Dũng lấy 1 viên bi ra khỏi hộp.
Trong lần lấy bi ra khỏi hộp có lần Dũng lấy được viên bi màu vàng.
Xác xuất của sự kiện Dũng lấy được bi màu vàng là: .
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính
a) ;
b) .
a) + Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính biểu thức trước, lấy kết quả tính được cộng với ta được kết quả.
b) + Đổi ra phân số.
+ Thực hiện phép tính trước, rồi lấy kết quả đó cộng, trừ với hai phân số còn lại, ta được kết quả.
a)
b)
Tìm
Tính
Vậy
Một lớp học có
a) Tính số học sinh xếp loại Tốt.
b) Biết
c) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh xếp loại Khá và số học sinh cả lớp.
a) Số học sinh xếp loại tốt = Số học sinh của lớp . tỉ số phần trăm số học sinh xếp loại tốt so với học sinh cả lớp.
b) Số học sinh xếp loại khá =
Số học sinh xếp loại đạt = Số học sinh của lớp - Số học sinh xếp loại tốt - Số học sinh xếp loại khá.
c) Tỉ số phần trăm của số học sinh xếp loại khá và số học sinh cả lớp = Số học sinh xếp loại khá : tổng số học sinh
a) Số học sinh xếp loại tốt là:
b) Số học sinh xếp loại khá là:
Số học sinh xếp loại đạt là:
c) Tỉ số phần trăm của số học sinh xếp loại khá và số học sinh cả lớp là
Cho hai tia
a) Tính độ dài đoạn
b) Gọi
c) Lấy điểm
a) Vì điểm
b) + Điểm
+ Chỉ ra
c) + Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90 độ và nhỏ hơn 180 độ, từ đó ta tìm được góc tù.

a) Ta có điểm
b) Điểm
Mà
Do đó
Lại có
Nên
c)

Hình vẽ trên có các góc đỉnh
Trong trường hợp hình vẽ trên, ta có góc tù là
Người ta lấy một tờ giấy xé thành
+ Chứng minh rằng tổng số mảnh giấy có được là một số chia cho
+ Vì
Mỗi lần xé một mảnh giấy thành
Xé nhiều lần như thế thì số mảnh tăng thêm là
Ban đầu có
Như vậy tại mọi thời điểm có
Mà
Vậy với cách xé này, không thể xé liên tục thành





