Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 9
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho 6 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:
Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với điểm không thẳng hàng có tất cả: (đường thẳng)
Qua 6 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: (đường thẳng)
Viết tên góc ở hình vẽ bên bằng kí hiệu.

Hai tia Ox, Oy phân biệt tạo thành góc .
Góc đã cho được kí hiệu là .
Bạn Hòa đi siêu thị mua thực phẩm tổng hết 500 nghìn đồng. Ngày hôm đó siêu thị giảm giá 20%. Số tiền Hòa phải trả nếu không được giảm là:
Sau khi được giảm 20%, số tiền phải trả bằng 80% số tiền ban đầu. Ta lấy số hết Hòa đã trả chia 80%.
Số tiền Hòa phải trả là: (nghìn đồng)
Gieo một con xúc xắc sáu mặt 13 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt hai chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm là:
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt i chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: Số lần xuất hiện mặt i chấm: Tổng số lần tung xúc xắc.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: .
Phần II. Tự luận
Thực hiện các phép tính:
a)
b)
a)
b)
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Áp dụng các kiến thức:
- Sử dụng các công thức lũy thừa và quy tắc bỏ ngoặc để tìm x
- Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu x.
- Đặt điều kiện để các phân số có nghĩa, tìm x.
Chú ý sau khi tìm được
a)
Vậy
b)
\(\begin{array}{l} {\mspace{2mu} 3x = \dfrac{- 1}{3} + \dfrac{1}{2}\mspace{2mu}\mspace{2mu}} \\ {\mspace{2mu} 3x = \dfrac{- 2}{6} + \dfrac{3}{6}} \\ {\mspace{2mu} 3x = \dfrac{1}{6}\mspace{2mu}\mspace{2mu}} \\ {\mspace{2mu} x = \dfrac{1}{18}} \end{array}\)
Vậy
c)
Vậy
d)
Điều kiện:
\(\begin{array}{l} {\dfrac{3 - x}{5 - x} = \dfrac{9}{25}} \\ {\left( {3 - x} \right).25 = 9.\left( {5 - x} \right)} \\ {\mspace{2mu} 75 - 25x = 45 - 9x\mspace{2mu}} \\ {\mspace{2mu} - 25x + 9x = 45 - 75} \\ {\mspace{2mu} - 16x = \ - 30} \\ {\mspace{2mu} x = \dfrac{- 30}{- 16} = \dfrac{15}{8}} \end{array}\)
Vậy
Một lớp học có 50 học sinh gồm: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm
a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp đó.
b) Tính tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp.
a) Áp dụng quy tắc: Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\mspace{2mu}\) của số
b) Áp dụng quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số : Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
a) Lớp học đó có số học sinh trung bình là:
Lớp đó có số học sinh giỏi và khá là:
Lớp đó có số học sinh khá là:
Lớp đó có số học sinh giỏi là:
b) Tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp là:
Trên tia An lấy 2 điểm K và Q sao cho AK = 3cm, AQ = 4cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.
b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3cm, tính CK.
Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng CK không? Vì sao?
c) Lấy điểm B là trung điểm của đoạn thẳng CA. So sánh BK và AQ?

a) Vì AK < AQ (3cm < 4cm) nên K nằm giữa A và Q.
Suy ra AK + KQ = AQ
hay 3 + KQ = 4
KQ = 4 – 3
KQ = 1 (cm)
b) Vì C và K nằm trên hai tia đối An và Am nên A nằm giữa C và K.
Suy ra CK = AC + AK
Hay CK = 3 + 3
CK = 6 (cm)
Ta có: A nằm giữa C và K và AC = AK = 3cm.
Nên A là trung điểm của CK.
c) Vì B là trung điểm của AC nên BA = AC : 2 = 3 : 2 = 1,5 (cm).
Vì B, K nằm trên hai tia đối nhau An và Am nên A nằm giữa B và K.
Suy ra BK = BA + AK
Hay BK = 1,5 + 3
BK = 4,5 (cm)
Mà AQ = 4 (cm)
Do đó, BK > AQ.
Tìm các số nguyên n để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên:
Để A nhận giá trị nguyên thì
Ta có bảng giá trị sau:

Vậy





