Đề cuối kì 2 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Việt Hưng – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Số đôi giày size 37 và size 38 bán ra trong quý II của một cửa hàng được biểu diễn trong biểu đồ ở hình dưới đây.

Tổng số giày cả hai size đã bán trong tháng 6 là:
Quan sát biểu đồ, xác định số giày size 37, 38 đã bán trong tháng 6. Tính tổng số giày cả hai size đã bán trong tháng 6.
Tổng số giày cả hai size đã bán trong tháng 6 là: (đôi giày).
Số đôi giày size 37 và size 38 bán ra trong quý II của một cửa hàng được biểu diễn trong biểu đồ ở hình dưới đây.

Trong quý II, số giày size 37 bán được nhiều hơn số giày size 38 là:
Tính tổng số đôi giày size 37 đã bán được và tổng số đôi giày size 38 đã bán được.
Lấy tổng số đôi giày size 37 đã bán được trừ tổng số đôi giày size 38 đã bán được.
Tổng số đôi giày size 37 đã bán được là:
(đôi giày)
Tổng số đôi giày size 38 đã bán được là:
(đôi giày)
Trong quý II, số giày size 37 bán được nhiều hơn số giày size 38 là:
(đôi giày)
Một cung thủ bắn mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là:
Công thức tính xác suất thực nghiệm: .
Trong đó, là số lần sự kiện xảy ra và là tổng số lần thực hiện thí nghiệm.
Tổng số lần cung thủ bắn mũi tên vào một tấm bia là (lần).
Số lần sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” xảy ra là: 11 (lần)
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là: .
Tung một đồng xu cân đối 20 lần ta được kết quả như sau:
![]()
(Lưu ý: S: mặt sấp; N: mặt ngửa)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mặt xuất hiện là mặt ngửa” là:
Công thức tính xác suất thực nghiệm: .
Trong đó, là số lần sự kiện xảy ra và là tổng số lần thực hiện thí nghiệm.
Tổng số lần tung một đồng xu cân đối là: 20 (lần)
Số lần sự kiện “Mặt xuất hiện là mặt ngửa” xảy ra là: 12 (lần)
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mặt xuất hiện là mặt ngửa” là: .
Phân số nào sau đây là phân số dương:
Phân số lớn hơn 0 được gọi là phân số dương.
Ta có: . Do đó phân số là phân số dương.
Phân số nhỏ nhất trong các phân số là:
So sánh các phân số đã cho.
+ Các phân số lớn hơn 0:
Ta có: . Vì nên hay .
+ Các phân số nhỏ hơn 0:
Ta có:
Vì nên hay .
Sắp xếp phân số theo thứ tự tăng dần:
Vậy là phân số nhỏ nhất.
Cho hai tia và đối nhau thì trong ba điểm điểm nằm giữa hai điểm còn lại là:
Dựa vào kiến thức tia đối vẽ hình quan sát điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Vì hai tia và đối nhau nên điểm nằm giữa hai điểm .
Cho hình vẽ bên. Khẳng định đúng là:

Dựa vào kiến thức điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
Quan sát hình vẽ ta thấy: .
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể):
a)
b)
c)
d)
Áp dụng tính chất của các phép toán và quy tắc dấu vào thực hiện phép tính.
a)
b)
c)
d)
Tìm x biết:
a)
b)
c)
Dựa vào quy tắc thực hiện phép tính để tìm x.
a)
b)
c)
TH1:
TH2:
Vậy
Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh THCS, kết quả học tập của học sinh trong cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Lớp 6A có 45 học sinh. Trong đó, số học sinh có kết quả học tập Tốt bằng
Tính số học sinh có kết quả học tập Tốt bằng cách lấy số học sinh cả lớp nhân với
Tính số học sinh có kết quả học tập Khá bằng cách lấy số học sinh có kết quả học tập Tốt nhân với
Tính số học sinh có kết quả học tập Đạt bằng cách lấy số học sinh cả lớp trừ số học sinh có kết quả Tốt và Khá.
Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:
Số học có kết quả học tập Khá là:
Số học sinh có kết quả học tập Đạt là:
Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao cho OM = 4cm, ON = 8cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.
b) Điểm M có là trung điểm của đoạn thẳng ON không? Vì sao?
c) Gọi I là trung điểm của MN. Tính độ dài đoạn thẳng OI.
a) Vẽ hình, xác định điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Từ đó tính được độ dài các đoạn thẳng.
b) Kiểm tra điểm M có nằm chính giữa đoạn thẳng ON không? (nằm giữa và cách đều hai điểm còn lại)
c) Vẽ hình, tính độ dài đoạn thẳng MI, sau đó tính độ dài đoạn thẳng OI = OM + MI

a) Điểm M nằm giữa O và N nên OM + MN = ON
Suy ra MN = ON – OM = 8 – 4 = 4 (cm)
b) Vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.
Và OM = MN (= 4cm)
Suy ra điểm M là trung điểm của đoạn thẳng ON.
c)

Vì I là trung điểm của MN nên
Điểm M nằm giữa O và I nên OM + MI = OI
Suy ra OI = 4 + 2 = 6 (cm).
Cho
+ Ta thấy
Tổng quát:
Từ đó tách biểu tính A và tính được giá trị biểu thức A.
+ Tương tự tách biểu tính B và tính được giá trị biểu thức B.
+ Tính
Ta có
Suy ra
Vậy





