Thô kệch

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Quá thô, không thanh, không nhã.
Ví dụ : Bản phác thảo đầu tay còn thô kệch, chưa có độ tinh.
Nghĩa: Quá thô, không thanh, không nhã.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái bàn gỗ làm vội trông thô kệch và xấu.
  • Nét vẽ này còn thô kệch nên cô giáo nhắc em tô lại cho mềm hơn.
  • Chiếc áo may ẩu nên đường chỉ nhìn rất thô kệch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa căn phòng sáng đèn, bức tượng đắp vội hiện lên khá thô kệch, thiếu đường nét tinh tế.
  • Bạn ấy nói đùa mà dùng từ ngữ thô kệch, làm cả lớp chợt im.
  • Logo tự thiết kế còn thô kệch, cần chỉnh tỉ lệ và màu để hài hòa hơn.
3
Người trưởng thành
  • Bản phác thảo đầu tay còn thô kệch, chưa có độ tinh.
  • Có khi sự vội vàng làm ta chọn cách nói thô kệch, đánh rơi sự tử tế trong từng chữ.
  • Trong căn nhà gỗ cũ, những mối nối thô kệch lại kể một câu chuyện lao động chân thật.
  • Đẹp mà phô trương quá mức thì hóa thô kệch, thiếu một chút khoan thai để thành duyên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quá thô, không thanh, không nhã.
Từ Cách sử dụng
thô kệch Mức độ mạnh; sắc thái chê bai, tiêu cực; ngữ vực phổ thông Ví dụ: Bản phác thảo đầu tay còn thô kệch, chưa có độ tinh.
thô thiển mức độ mạnh, chê bai, phổ thông Ví dụ: Lối đùa ấy thô thiển, nghe mà ngán.
thô tục mức độ rất mạnh, chê bai gay gắt, phổ thông Ví dụ: Phát ngôn thô tục khiến ai cũng khó chịu.
thô lỗ mức độ mạnh, chê hành vi/cách ứng xử, phổ thông Ví dụ: Anh ta ứng xử thô lỗ với khách.
phàm tục mức độ khá mạnh, sắc thái văn chương/trang trọng, chê thiếu thanh nhã Ví dụ: Gu thẩm mỹ phàm tục, thiếu tinh tế.
thanh nhã mức độ trung tính–tích cực, trang nhã, phổ thông Ví dụ: Bài trí thanh nhã, dễ chịu.
tao nhã mức độ tích cực, văn chương/trang trọng Ví dụ: Phong vị tao nhã, tinh tế.
lịch lãm mức độ tích cực, trang trọng, nghiêng về phong cách/ứng xử tinh tế Ví dụ: Anh ấy cư xử lịch lãm trong buổi tiệc.
tinh tế mức độ tích cực, phổ thông, nhấn mạnh sự nhạy cảm thẩm mỹ Ví dụ: Thiết kế tinh tế, không phô trương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nhận xét về hành vi, lời nói hoặc ngoại hình của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc bối cảnh nhằm tạo ấn tượng mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thường thể hiện sự không hài lòng hoặc chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu tinh tế hoặc sự vụng về.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lịch sự hoặc trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi hoặc ngoại hình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thô lỗ" nhưng "thô kệch" nhấn mạnh hơn vào sự vụng về, không tinh tế.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thô kệch", "quá thô kệch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt