Phù phiếm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Viển vông, không có nội dung thiết thực, không có giá trị thực tế.
Ví dụ : Bài phát biểu ấy phù phiếm, không chạm tới vấn đề cần giải quyết.
Nghĩa: Viển vông, không có nội dung thiết thực, không có giá trị thực tế.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện đó nghe rất phù phiếm, chẳng giúp em làm bài.
  • Bạn ấy chỉ thích khoe đồ mới, hơi phù phiếm quá.
  • Bài văn toàn lời bay bổng phù phiếm, thiếu ý chính.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Status dài lê thê mà toàn lời phù phiếm, đọc xong chẳng rút ra điều gì.
  • Cậu ấy mơ nổi tiếng chỉ vì thích được chú ý, nghe khá phù phiếm.
  • Kế hoạch hoành tráng nhưng thiếu bước cụ thể, nên vẫn thấy phù phiếm.
3
Người trưởng thành
  • Bài phát biểu ấy phù phiếm, không chạm tới vấn đề cần giải quyết.
  • Đôi khi ta bị hút vào những lời hứa phù phiếm và quên mất thực tại.
  • Nếu chỉ chạy theo hình thức hào nhoáng, công việc sẽ trượt dần vào phù phiếm.
  • Tôi sợ những cuộc trò chuyện phù phiếm che lấp nỗi lo thật sự trong lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Viển vông, không có nội dung thiết thực, không có giá trị thực tế.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phù phiếm Sắc thái chê bai, mức mạnh vừa–khá, ngữ vực phổ thông, thường đánh giá tiêu cực về sự hời hợt/vô bổ. Ví dụ: Bài phát biểu ấy phù phiếm, không chạm tới vấn đề cần giải quyết.
viển vông Trung tính chê, mức tương đương, phổ thông Ví dụ: Ý tưởng ấy quá viển vông, khó áp dụng vào đời sống.
hời hợt Chê nhẹ–vừa, phổ thông; nhấn vào thiếu chiều sâu Ví dụ: Bàn luận hời hợt như vậy thì không giải quyết được gì.
vô bổ Chê vừa, trung tính; nhấn vào không đem lại ích lợi Ví dụ: Những cuộc nói chuyện vô bổ chỉ tốn thời gian.
thiết thực Trung tính khen, mức đối lập trực diện, phổ thông Ví dụ: Góp ý rất thiết thực, có thể triển khai ngay.
thực tế Trung tính khen, phổ thông; nhấn vào bám sát điều kiện khả thi Ví dụ: Kế hoạch này khá thực tế và hiệu quả.
hữu ích Khen vừa, phổ thông; nhấn vào giá trị có ích Ví dụ: Buổi hội thảo mang lại thông tin hữu ích cho sinh viên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nhận xét về những hành động, suy nghĩ không thực tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết phê bình hoặc phân tích xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc bối cảnh không có chiều sâu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán, chê bai.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật và phê bình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu thực tế hoặc giá trị của một đối tượng.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự khách quan và trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự vô ích hoặc không cần thiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa gần như "hời hợt" hoặc "nông cạn".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ chỉ sự phê phán khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phù phiếm", "quá phù phiếm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt