Ngu muội

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ngu dốt, tối tăm không hiểu biết gì.
Ví dụ : Tin mù quáng vào kẻ lừa đảo là hành động ngu muội.
Nghĩa: Ngu dốt, tối tăm không hiểu biết gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy tin lời đồn nhảm một cách ngu muội, không chịu hỏi cô giáo.
  • Nó thấy bài khó mà bỏ luôn, thật ngu muội vì không thử nhờ bạn giúp.
  • Em đã ngu muội khi làm theo trò xấu trên mạng mà không suy nghĩ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cứ chạy theo trào lưu độc hại mà không kiểm chứng là thái độ ngu muội.
  • Tin vào những bức ảnh đã chỉnh sửa đến mức nào cũng là một kiểu ngu muội.
  • Bỏ qua lời khuyên của người có kinh nghiệm chỉ vì sĩ diện, đó là sự ngu muội.
3
Người trưởng thành
  • Tin mù quáng vào kẻ lừa đảo là hành động ngu muội.
  • Đôi khi ta ngu muội vì lười đặt câu hỏi, chứ không vì thiếu thông minh.
  • Người ngu muội thường sợ ánh sáng của tri thức hơn nỗi đau của sai lầm.
  • Đừng để nỗi sợ thay đổi biến mình thành kẻ ngu muội bám víu điều cũ kỹ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngu dốt, tối tăm không hiểu biết gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngu muội mức độ rất mạnh; sắc thái miệt thị, phê phán; khẩu ngữ và văn chương Ví dụ: Tin mù quáng vào kẻ lừa đảo là hành động ngu muội.
ngu dốt mạnh, miệt thị; khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Ý kiến ấy thật ngu dốt.
ngu si mạnh, miệt thị; văn chương/khẩu ngữ Ví dụ: Đừng ngu si mà tin lời hắn.
u mê mạnh, màu sắc văn chương, cổ điển; hàm ý mê muội lẫn kém hiểu biết Ví dụ: Lầm đường vì u mê mà theo bọn chúng.
đần độn mạnh, miệt thị; trung tính về ngữ vực Ví dụ: Cách xử trí đần độn ấy gây hại cho cả nhóm.
sáng suốt mức độ mạnh, tích cực; trang trọng/khẩu ngữ Ví dụ: Hành động sáng suốt giúp thoát hiểm.
minh mẫn mạnh, trang trọng; thiên về trí tuệ tỉnh táo Ví dụ: Ông vẫn minh mẫn trước quyết định quan trọng.
thông thái mạnh, ca ngợi; văn chương/trang trọng Ví dụ: Cô ấy rất thông thái trong lĩnh vực sử học.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán ai đó thiếu hiểu biết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính xúc phạm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả nhân vật hoặc tình huống thiếu hiểu biết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường mang sắc thái chỉ trích mạnh mẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lịch sự hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc tranh luận hoặc chỉ trích.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Có thể thay bằng từ "thiếu hiểu biết" trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hơn.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ngu muội", "quá ngu muội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt