Hậu đậu

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bị biến chứng của bệnh đậu mùa, làm cho tay không cử động được bình thường.
Ví dụ : Ông bị hậu đậu nên cánh tay không còn linh hoạt.
2.
tính từ
Lóng ngóng, vụng về, hay làm đổ vỡ.
Ví dụ : Tôi khá hậu đậu trong bếp.
Nghĩa 1: Bị biến chứng của bệnh đậu mùa, làm cho tay không cử động được bình thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ nội bị hậu đậu nên bàn tay run, cầm chén không vững.
  • Ông lão hậu đậu nên không nắm chặt được cái muỗng.
  • Bà cụ hậu đậu, viết vài chữ cũng rất khó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận đậu mùa năm xưa, bàn tay ông trở nên hậu đậu, cử động chậm và yếu.
  • Vì hậu đậu sau bệnh, cô khó xoay cổ tay để khâu vá như trước.
  • Ngón tay chú bị hậu đậu nên mỗi khi cần xoay vặn, lực cứ tuột đi.
3
Người trưởng thành
  • Ông bị hậu đậu nên cánh tay không còn linh hoạt.
  • Di chứng khiến bàn tay bà hậu đậu, mỗi động tác như bị kéo trì xuống.
  • Sau bệnh, cái run rẩy hậu đậu trong cổ tay anh biến những việc nhỏ thành thử thách dài.
  • Nhìn ông lần chần gài khuy áo, tôi hiểu thế nào là một bàn tay đã hậu đậu vì thời cuộc và bệnh tật.
Nghĩa 2: Lóng ngóng, vụng về, hay làm đổ vỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em hậu đậu nên làm rơi cốc nước của mẹ.
  • Bạn ấy hậu đậu, quét nhà mà cứ vướng chân vào chổi.
  • Con hậu đậu, bưng bát canh là sánh ra bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ hơi hậu đậu, chạm nhẹ cũng làm rơi điện thoại.
  • Cậu ấy hậu đậu đến mức cắm hoa cũng nghiêng cả bình.
  • Vì hậu đậu, mình lúng túng mãi mới buộc xong dây giày.
3
Người trưởng thành
  • Tôi khá hậu đậu trong bếp.
  • Anh hậu đậu nhưng thật lòng, lỡ tay thì xin lỗi ngay.
  • Đến chỗ đông người, cái hậu đậu của tôi cứ lộ ra qua những cú va vào ghế.
  • Đôi khi ta hậu đậu không phải vì kém khéo, mà vì đầu óc bận rộn hơn đôi tay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người có tính cách vụng về, lóng ngóng trong các hoạt động hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất nhẹ nhàng, hài hước.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả nhân vật với tính cách vụng về, tạo nét hài hước hoặc đáng thương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự vụng về, thiếu khéo léo.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Có thể mang tính hài hước hoặc châm biếm nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả ai đó vụng về trong cách làm việc hoặc hành động.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ nghiêm túc.
  • Thường dùng trong các tình huống không quá nghiêm trọng, mang tính chất vui vẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự vụng về khác như "vụng về", "lóng ngóng" nhưng "hậu đậu" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hậu đậu", "quá hậu đậu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt