Đổ vỡ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Vật giòn) tan ra từng mảnh vì rơi, đổ (nói khái quát).
Ví dụ : Chiếc ly rơi và đổ vỡ.
2.
động từ
Tan nát, chia lìa, không còn giữ được nguyên vẹn.
Ví dụ : Cuộc hôn nhân của họ đã đổ vỡ.
3.
động từ
(ít dùng). Vỡ lẽ, không còn giữ kín được nữa.
Nghĩa 1: (Vật giòn) tan ra từng mảnh vì rơi, đổ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cái cốc thuỷ tinh rơi xuống nền gạch và đổ vỡ.
  • Bạn lỡ tay, chiếc đĩa trượt khỏi bàn rồi đổ vỡ.
  • Bình hoa chạm vào cạnh ghế là đổ vỡ ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Âm thanh loảng xoảng vang lên khi chai thuỷ tinh đổ vỡ trên sân.
  • Chỉ một cú va nhẹ, màn hình điện thoại đã đổ vỡ, loang những đường nứt.
  • Sự bất cẩn khiến chồng bát vừa rửa đổ vỡ, nước bắn tung toé.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc ly rơi và đổ vỡ.
  • Một thoáng lơ đãng đủ làm cả chiếc ấm đổ vỡ, mảnh vụn vương trên nền gạch.
  • Nghe tiếng vỡ giòn, tôi biết món quà kỷ niệm đã đổ vỡ không thể hàn lại.
  • Trong bếp, bóng đèn rơi khỏi đui, đổ vỡ lả tả như mưa thủy tinh.
Nghĩa 2: Tan nát, chia lìa, không còn giữ được nguyên vẹn.
1
Học sinh tiểu học
  • Tình bạn của hai bạn ấy từng rất thân, giờ thì đổ vỡ.
  • Kế hoạch đi dã ngoại bị mưa lớn làm đổ vỡ.
  • Nhóm múa cãi nhau, nên sự chuẩn bị cho hội diễn bị đổ vỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau những hiểu lầm kéo dài, mối quan hệ của họ đổ vỡ.
  • Đội bóng đặt nhiều kỳ vọng nhưng chiến thuật rối rắm khiến cả mùa giải đổ vỡ.
  • Khi lời hứa không được giữ, niềm tin dần mòn rồi đổ vỡ.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc hôn nhân của họ đã đổ vỡ.
  • Những vết nứt âm thầm tích tụ, đến một ngày mọi thứ đổ vỡ không kịp cứu vãn.
  • Khi nền tảng tôn trọng bị hao mòn, tình cảm tất yếu đổ vỡ.
  • Một quyết định nóng vội có thể làm đổ vỡ những gì ta xây bằng năm tháng.
Nghĩa 3: (ít dùng). Vỡ lẽ, không còn giữ kín được nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự tan vỡ trong các mối quan hệ cá nhân hoặc sự thất bại trong công việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các tình huống thất bại hoặc sự cố trong các dự án, kế hoạch.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự tan nát trong tâm hồn hoặc cuộc sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mất mát, thất vọng hoặc đau buồn.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tan vỡ hoặc thất bại nghiêm trọng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lạc quan hoặc tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ mối quan hệ hoặc dự án để làm rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thất bại khác như "thất bại", "sụp đổ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
  • Đảm bảo sử dụng đúng trong các tình huống cần nhấn mạnh sự tan vỡ thực sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã đổ vỡ", "sẽ đổ vỡ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật hoặc tình huống, ví dụ: "cái bình đổ vỡ", "mối quan hệ đổ vỡ".
vỡ tan nát hỏng hư sập sụp phá huỷ rạn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt