Dị dạng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hình dạng lạ, khác thường.
Ví dụ : Bào thai được phát hiện có dị dạng qua siêu âm.
2.
tính từ
Có hình dạng lạ, khác thường.
Ví dụ : Khối u dị dạng chèn ép làm bệnh nhân khó thở.
Nghĩa 1: Hình dạng lạ, khác thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Con bọ có một cái chân cong khác hẳn, trông là một dị dạng.
  • Quả táo này có dị dạng: nó méo và lồi một bên.
  • Trong bể cá, có dị dạng là con cá đuôi chẻ đôi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà nghiên cứu ghi chép lại dị dạng của chiếc lá bị sâu ăn, như một bằng chứng về môi trường.
  • Trong bộ sưu tập đá, hòn có dị dạng làm tụi mình tò mò hơn cả.
  • Bức tượng cổ có vài dị dạng do bị cháy sém, khiến khuôn mặt méo đi.
3
Người trưởng thành
  • Bào thai được phát hiện có dị dạng qua siêu âm.
  • Nhiều dị dạng ở rừng ngập mặn phản ánh áp lực môi trường kéo dài.
  • Anh thợ mộc giữ lại những dị dạng của vân gỗ để làm điểm nhấn cho mặt bàn.
  • Trong dòng người chỉnh tề, một dị dạng nhỏ cũng đủ hút mọi ánh nhìn.
Nghĩa 2: Có hình dạng lạ, khác thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Bông hoa này dị dạng vì cánh bị dính vào nhau.
  • Chú mèo con sinh ra dị dạng với cái đuôi ngắn tũn.
  • Củ cà rốt dị dạng trông giống cái nĩa nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc vỏ sò dị dạng tạo nên nét hiếm lạ trong bộ sưu tập biển.
  • Cây nấm mọc sau mưa trông dị dạng, như bị ai bóp méo.
  • Con rô phi dị dạng bơi nghiêng, khiến cả lớp chú ý.
3
Người trưởng thành
  • Khối u dị dạng chèn ép làm bệnh nhân khó thở.
  • Mặt đá dị dạng nhưng lại hợp với dáng vườn khô, như một nét cố ý của thiên nhiên.
  • Ngọn đèn đường dị dạng đổ bóng lệch, báo hiệu sự vá víu của đô thị.
  • Những ký ức dị dạng vẫn thỉnh thoảng trồi lên, méo mó mà bền dai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các hiện tượng, sự vật có hình dạng khác thường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh độc đáo, gây ấn tượng mạnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong y học, sinh học để chỉ các hiện tượng bất thường về hình dạng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả sự khác biệt rõ rệt về hình dạng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần thiết hoặc khi có thể gây hiểu lầm.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự khác thường khác như "kỳ dị".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa.
  • Đảm bảo sử dụng đúng trong các văn bản chuyên ngành để tránh sai sót.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dị dạng" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dị dạng" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "dị dạng" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "dị dạng" thường kết hợp với các từ chỉ định như "một", "nhiều"; khi là tính từ, nó thường đi kèm với các danh từ chỉ vật thể hoặc hiện tượng.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt