Đặc thù

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có tính chất riêng biệt, làm cho khác với sự vật khác cùng loại.
Ví dụ : Nghề làm mắm có phương pháp ủ đặc thù.
2.
tính từ
Nét riêng biệt làm cho sự vật này khác với sự vật kia cùng loại.
Ví dụ : Màu men tro là nét đặc thù phân biệt dòng gốm ấy với dòng khác.
Nghĩa 1: Có tính chất riêng biệt, làm cho khác với sự vật khác cùng loại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh của cô Lan có vị thơm đặc thù nhờ lá dứa.
  • Mùi đất sau cơn mưa có cảm giác đặc thù rất dễ nhận ra.
  • Tiếng ve mùa hè có âm thanh đặc thù của sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giọng địa phương tạo nên sắc thái đặc thù cho cách nói của mỗi vùng.
  • Quy trình làm gốm làng cổ có kỹ thuật đặc thù mà nơi khác khó bắt chước.
  • Khí hậu miền núi đem lại hương vị đặc thù cho trái đào đầu mùa.
3
Người trưởng thành
  • Nghề làm mắm có phương pháp ủ đặc thù.
  • Văn phong của nhà văn này mang nhịp điệu đặc thù, đọc một đoạn là nhận ra ngay.
  • Dịch vụ y tế cho ca cấp cứu đòi hỏi quy trình đặc thù về thời gian và phối hợp.
  • Kiến trúc nhà rường Huế giữ cấu trúc gỗ lắp mộng đặc thù, vừa bền vừa thanh.
Nghĩa 2: Nét riêng biệt làm cho sự vật này khác với sự vật kia cùng loại.
1
Học sinh tiểu học
  • Hương sen là nét đặc thù làm hồ này nổi bật hơn hồ bên cạnh.
  • Vân gỗ xoáy là nét đặc thù của chiếc bàn này so với các bàn khác.
  • Họa tiết con hạc là nét đặc thù của bộ áo dài lớp em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Âm rung ở cuối câu là nét đặc thù của cách hát quan họ so với dân ca khác.
  • Đường men rạn chính là nét đặc thù khiến chiếc bình cổ khác hẳn bình cùng dòng.
  • Nhịp trống mở màn là nét đặc thù giúp nhận ra đội cổ vũ của trường em.
3
Người trưởng thành
  • Màu men tro là nét đặc thù phân biệt dòng gốm ấy với dòng khác.
  • Cấu trúc điệp âm là nét đặc thù khiến bài thơ tách khỏi lối viết đương thời.
  • Cách lên men chậm là nét đặc thù làm loại phô mai này khác hẳn cùng họ.
  • Đường chỉ tay nắp máy may là nét đặc thù nhận diện sản phẩm của xưởng đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "đặc biệt" thay thế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ ra những đặc điểm riêng biệt của một đối tượng hoặc hiện tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để nhấn mạnh nét độc đáo của một nhân vật hoặc bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để mô tả các đặc điểm riêng biệt của một quy trình, sản phẩm hoặc công nghệ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính xác, thường dùng trong văn viết và ngữ cảnh chuyên môn.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu tập trung vào sự khác biệt khách quan.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt và cụ thể của một đối tượng trong nhóm cùng loại.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần thiết phải phân biệt rõ ràng, có thể thay bằng "đặc biệt".
  • Thường xuất hiện trong các văn bản phân tích, báo cáo hoặc mô tả chi tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đặc biệt"; "đặc thù" nhấn mạnh sự khác biệt cụ thể hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đặc thù", "không đặc thù".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "không".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt