Ấp ủ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ôm trong lòng và giữ cho được ấm.
Ví dụ : Cô ấy ấp ủ đứa con mới sinh trong vòng tay, cảm nhận hơi ấm nhỏ bé.
2.
động từ
Nuôi giữ trong lòng một cách trân trọng; ôm ấp.
Ví dụ : Cô ấy ấp ủ dự định mở một cửa hàng sách nhỏ từ rất lâu.
Nghĩa 1: Ôm trong lòng và giữ cho được ấm.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ ấp ủ em bé vào lòng cho đỡ lạnh.
  • Chú gà mái ấp ủ đàn con dưới cánh.
  • Em bé thích được mẹ ấp ủ khi ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người mẹ ấp ủ đứa con thơ, truyền hơi ấm và tình yêu thương vô bờ bến.
  • Dưới cái lạnh cắt da, chú chó nhỏ ấp ủ mình vào lòng chủ để tìm hơi ấm.
  • Tình yêu thương của gia đình như ngọn lửa, luôn ấp ủ và sưởi ấm tâm hồn mỗi người.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy ấp ủ đứa con mới sinh trong vòng tay, cảm nhận hơi ấm nhỏ bé.
  • Trong những đêm đông lạnh giá, hơi ấm từ người thân ấp ủ ta, xua tan đi mọi giá buốt.
  • Tình yêu thương chân thành có sức mạnh ấp ủ, hàn gắn những vết thương lòng và mang lại sự bình yên.
  • Đôi khi, chỉ một cái ôm thật chặt, một sự ấp ủ nhẹ nhàng cũng đủ để xoa dịu tâm hồn đang tổn thương.
Nghĩa 2: Nuôi giữ trong lòng một cách trân trọng; ôm ấp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ ấp ủ ước mơ làm phi công.
  • Em ấp ủ một bí mật nhỏ trong lòng.
  • Cô giáo ấp ủ những ý tưởng hay cho buổi học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ấy ấp ủ hoài bão lớn lao về việc thay đổi thế giới bằng công nghệ.
  • Dù gặp nhiều khó khăn, cô bé vẫn ấp ủ niềm tin vào một tương lai tươi sáng hơn.
  • Trong sâu thẳm tâm hồn, mỗi người đều ấp ủ những khát vọng và mong muốn riêng.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy ấp ủ dự định mở một cửa hàng sách nhỏ từ rất lâu.
  • Nhiều năm trôi qua, anh vẫn ấp ủ mối tình đầu như một kỷ niệm đẹp đẽ không thể phai mờ.
  • Để đạt được thành công, chúng ta cần ấp ủ những ý tưởng táo bạo và kiên trì theo đuổi chúng.
  • Trong cuộc sống bộn bề, việc ấp ủ một niềm đam mê nào đó giúp tâm hồn ta luôn tươi mới và tràn đầy năng lượng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ôm trong lòng và giữ cho được ấm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ấp ủ Diễn tả hành động vật lý, chăm sóc, bảo vệ, giữ ấm, thường mang sắc thái trìu mến. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Cô ấy ấp ủ đứa con mới sinh trong vòng tay, cảm nhận hơi ấm nhỏ bé.
ôm ấp Trung tính, trìu mến, thể hiện sự chăm sóc, vỗ về. Ví dụ: Người mẹ ôm ấp đứa con vào lòng.
Nghĩa 2: Nuôi giữ trong lòng một cách trân trọng; ôm ấp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ấp ủ Diễn tả hành động tinh thần, nuôi dưỡng ý nghĩ, tình cảm, kế hoạch một cách kín đáo, trân trọng, mang sắc thái tích cực, thầm kín. Ví dụ: Cô ấy ấp ủ dự định mở một cửa hàng sách nhỏ từ rất lâu.
nuôi dưỡng Trung tính, trang trọng, thể hiện sự vun đắp, phát triển một cách bền bỉ. Ví dụ: Cô ấy nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhà khoa học.
nung nấu Mạnh mẽ, thường dùng cho ý định, kế hoạch, thể hiện sự suy nghĩ sâu sắc, chuẩn bị kỹ lưỡng. Ví dụ: Anh ấy nung nấu ý định khởi nghiệp từ lâu.
ôm ấp Trung tính, có sắc thái trìu mến, thầm kín, thường dùng cho tình cảm, kỷ niệm. Ví dụ: Cô ấy ôm ấp những kỷ niệm đẹp về tuổi thơ.
từ bỏ Trung tính, thể hiện sự không tiếp tục theo đuổi, không giữ lại. Ví dụ: Anh ấy quyết định từ bỏ kế hoạch đã ấp ủ.
tiết lộ Trung tính, thể hiện hành động công khai, nói ra điều giữ kín. Ví dụ: Cuối cùng, cô ấy cũng tiết lộ bí mật đã ấp ủ bấy lâu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm xúc, ý tưởng hoặc kế hoạch mà ai đó đang giữ kín trong lòng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất cá nhân hoặc tự sự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để miêu tả tâm tư, tình cảm sâu sắc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trân trọng, tình cảm sâu sắc hoặc sự kiên trì.
  • Thường mang sắc thái tích cực, ấm áp.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật, tự sự.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trân trọng hoặc kiên trì với một ý tưởng hay cảm xúc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan, chính xác như báo cáo khoa học.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc ý tưởng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "giữ gìn" nhưng "ấp ủ" nhấn mạnh sự trân trọng và nuôi dưỡng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như các văn bản chính thức.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ cảm xúc hoặc ý tưởng cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy ấp ủ một giấc mơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (giấc mơ, ý tưởng), trạng từ (luôn, mãi), và có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt