Đề thi giữa học kì 1 Toán 8- Đề số 13
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Cho . Đơn thức sau khi thu gọn là:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương.
Chọn phương án đúng:
Áp dụng định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
+) Đáp án A sai vì Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
+) Đáp án B đúng.
+) Đáp án C sai vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nhưng hình thang có hai cạnh bên bằng nhau thì chưa chắc đã là hình thang cân (có thể là hình bình hành)
+) Đáp án D sai
Cho hình bình hành có , . Chu vi hình bình hành là:
Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành có hai cạnh liên tiếp lần lượt là và :
( là chu vi hình bình hành, và là cặp cạnh kề nhau của hình bình hành)
Chu vi hình bình hành là:
(cm)
Trong các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nhận biết nào không đúng?
Áp dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Theo lý thuyết, ta có các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật:
+) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
+) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
+) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
+) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
Do đó, đáp án “hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật” chưa đủ điều kiện để khẳng định là hình chữ nhật.
Đâu là phép chia hết?
Lấy hệ số chia hệ số; lấy lũy thừa từng biến chia cho lũy thừa của biến tương ứng; nhân các kết quả.
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
+) Đáp án A:
+) Đáp án B: không chia được vì số mũ của ở đơn thức bị chia nhỏ hơn ở đơn thức chia.
Loại đáp án B.
+) Đáp án C: không chia được vì số mũ của ở đơn thức bị chia nhỏ hơn ở đơn thức chia.
Loại đáp án C.
+) Đáp án D: không chia được vì số mũ của ở đơn thức bị chia nhỏ hơn ở đơn thức chia.
Hình thoi có chu vi bằng thì cạnh của nó bằng:
Dựa vào công thức tính chu vi hình thoi: chu vi hình thoi bằng độ dài cạnh nhân 4, từ đó suy ra độ dài cạnh.
Cạnh của hình thoi là (cm)$$
Kết quả của phép chia là:
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
Ta có:
Tìm giá trị của trong hình sau:

Định lí tổng các góc trong tứ giác bằng
Áp dụng định lí tổng các góc trong tứ giác MNPQ ta có:
Hay
Biểu thức nào sau đây không phải đa thức?
Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Biểu thức không phải đa thức là
Tứ giác là hình bình hành nếu:
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu: (dấu hiệu nhận biết)
Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?
Dựa vào định nghĩa đa thức.
Nhận định đúng là là một đa thức.
Viết biểu thức đại số biểu thị tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong giờ với vận tốc và sau đó đi bằng xe đạp trong giờ với vận tốc
Áp dụng công thức: Quãng đường = Vận tốc Thời gian.
Quãng đường mà người đó đi bộ là:
Quãng đường mà người đó đi bằng xe máy là
Tổng quãng đường đi được của người đó là:
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho tam giác vuông tại có , đường cao . Gọi là trung điểm của . Lấy đối xứng với qua . Qua kẻ đường thẳng song song với , cắt tại .
a) Chứng minh nên
b) Chứng minh tứ giác có cặp cạnh và song song và bằng nhau nên hình bình hành
c) Chứng minh là hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật
d)

a) Vì nên (hai góc so le trong)
Xét và có:
(cmt)
( là trung điểm của )
(2 góc đối đỉnh)
Suy ra (g.c.g)
Suy ra (đpcm)
b) Vì đối xứng với qua nên .
Xét tứ giác có:
(vì )
Nên là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
c) Xét tứ giác có:
; ;
Nên tứ giác AHBD là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).
Ta lại có nên là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật)
d) ()
Cho đa thức
a) Sử dụng các quy tắc tính của đa thức để rút gọn đa thức.
b) Sử dụng kiến thức bậc của đa thức để tìm bậc của M.
c,d) Thay x, y, z vào để tính giá trị.
a)
Vậy
b) Đa thức có hai hạng tử: và
Hạng tử có bậc là
Hạng tử có bậc là
Vì nên bậc của đa thức là
c) Thay thì .
d) Thay thì .
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Bậc của đa thức là bao nhiêu?
Rút gọn rồi xác định bậc của từng hạng tử còn lại.
Vậy bậc của đa thức này là .
Hình bình hành có số đo góc bằng lần số đo góc . Khi đó số đo góc là bao nhiêu?
Dựa vào tính chất của hình bình hành và định lí tổng các góc của một tứ giác bằng
Vì là hình bình hành nên ta có:
Vì nên
Suy ra
Suy ra
Cho hình thang cân có và . Khi đó số đo góc là bao nhiêu?
Dựa vào đặc điểm của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau; hai góc kề một cạnh bên thì bù nhau.

Vì là hình thang cân nên và
Suy ra
Tích của hai đơn thức và có phần hệ số là bao nhiêu?
Thực hiện nhân hai đơn thức và xác định phần hệ số.
Ta có:
Đa thức này có phần hệ số là -4
Phần 4. Tự luận
Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức:
với
với
Rút gọn biểu thức đã cho, sau đó thay giá trị của biến vào biểu thức rút gọn để tìm ra giá trị của biểu thức
Tại , ta có:
Tại , ta có:
Cho vuông tại có và đường trung tuyến .
a) Chứng minh cân.
b) Từ hạ (). Trên tia lấy sao cho . Chứng minh tứ giác là hình thoi.
c) Gọi là trung điểm của và là điểm trên tia sao cho . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
a) Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông tại . Chứng minh được cân tại .
b) Chứng minh là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
c) Chứng minh ; suy ra A, M, D thẳng hàng.

a) Xét vuông tại có là trung tuyến (gt)
Xét có
cân tại
b) Xét cân tại (theo a) có
là đường trung tuyến hay .
Xét tứ giác có: và
Suy ra là hình bình hành (dhnb) mà nên là hình thoi (dhnb).
c) Xét tứ giác có:
Suy ra là hình bình hành (dhnb) khi đó (tính chất) (1)
Mà là hình thoi (theo b) nên (tính chất) (2)
Từ (1) và (2) suy ra A, M, D thẳng hàng.





